Suritil 5 mg - Ramipril Domesco

Suritil 5 mg - Ramipril Domesco

Mã: VD-18079-12 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Suritil 5 mg - Ramipril Domesco

Suritil 5 mg là thuốc gì?

  • Suritil 5 mg là thuốc chứa ramipril 5mg, được sử dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim và suy tim sau nhồi máu cơ tim. Suritil 5 mg còn được chỉ định nhằm dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ và giảm nguy cơ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch. Ramipril sau khi hấp thu được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat, một chất có khả năng ức chế men chuyển angiotensin với thời gian tác động kéo dài. Cơ chế này giúp giảm angiotensin II và aldosteron, đồng thời làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Ramipril 5mg.

  • Dạng bào chế: Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của Suritil 5 mg

  • Suritil 5 mg được chỉ định trong các trường hợp:

    • Tăng huyết áp, suy tim ứ huyết hoặc có dấu hiệu của suy tim ứ huyết sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp.

    • Dự phòng nhồi máu cơ tim.

    • Dự phòng đột quỵ.

    • Dự phòng tử vong do tim mạch.

Liều dùng - Cách dùng Suritil 5 mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn điều trị tăng huyết áp:

      • Liều khởi đầu thông thường là 2,5mg mỗi ngày, sau đó bác sĩ điều chỉnh tùy theo mức huyết áp và đáp ứng.

      • Liều duy trì thường nằm trong khoảng 2,5–5mg mỗi ngày, còn tổng liều tối đa được khuyến cáo là 10mg mỗi ngày.

    • Người cao tuổi, tăng huyết áp nặng hoặc mất nước và muối:

      • Liều khởi đầu thường là 1,25mg mỗi ngày nhằm hạn chế nguy cơ hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị.

    • Người đang dùng thuốc lợi tiểu:

      • Nên ngừng thuốc lợi tiểu khoảng 2–3 ngày trước điều trị nếu bác sĩ thấy phù hợp, sau đó khởi đầu ramipril với liều 1,25mg/ngày.

    • Người bệnh suy tim ứ huyết:

      • Liều khởi đầu là 1,25mg mỗi ngày và có thể tăng gấp đôi sau khoảng 1–2 tuần tùy đáp ứng.

      • Liều tối đa là 10mg mỗi ngày; liều từ 2,5mg trở lên có thể dùng một lần hoặc chia thành hai lần.

    • Người bệnh sau nhồi máu cơ tim:

      • Liều khởi đầu là 2,5mg mỗi lần, dùng hai lần mỗi ngày theo đánh giá và chỉ định của bác sĩ.

      • Nếu không dung nạp, có thể giảm còn 1,25mg mỗi lần, ngày hai lần trong hai ngày đầu rồi điều chỉnh tiếp.

      • Liều tối đa được khuyến cáo là 10mg mỗi ngày.

    • Người cần dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong tim mạch:

      • Liều khởi đầu là 2,5mg mỗi ngày, sau đó tăng dần tùy khả năng dung nạp và tình trạng tim mạch của người bệnh.

      • Liều duy trì thường là 10mg mỗi ngày theo phác đồ bác sĩ chỉ định.

  • Cách dùng:

    • Suritil 5 mg được sử dụng bằng đường uống và có thể dùng cùng thức ăn hoặc không phụ thuộc vào bữa ăn.

    • Người bệnh nên uống thuốc vào thời điểm cố định mỗi ngày để duy trì lịch điều trị và hạn chế tình trạng quên liều.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Suritil 5 mg.

  • Tiền sử phù mạch.

  • Hẹp động mạch thận một bên hoặc hai bên, kể cả trường hợp người bệnh chỉ có một thận.

  • Huyết áp thấp.

  • Bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết áp hoặc suy thận.

  • Điều trị thuốc ức chế men chuyển cùng với phương pháp điều trị tuần hoàn ở bên ngoài cơ thể.

  • Phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người bệnh cần ngừng Suritil 5 mg và được hỗ trợ y tế nếu xuất hiện phù mạch ở mặt, môi, lưỡi hoặc đường hô hấp.

  • Người có hệ renin-angiotensin hoạt động mạnh cần được theo dõi vì liều đầu ramipril có thể gây hạ huyết áp đáng kể.

  • Bệnh nhân tăng huyết áp nặng, suy tim hoặc hẹp van tim cần được theo dõi huyết áp và chức năng tuần hoàn trong điều trị.

  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị mất nước, mất muối có nguy cơ tụt huyết áp cao hơn sau khi bắt đầu ramipril.

  • Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc xơ gan cần được bác sĩ cân nhắc liều và theo dõi phản ứng trong quá trình điều trị.

  • Chức năng thận cần được đánh giá trước và trong khi sử dụng, đặc biệt ở người có bệnh thận hoặc nguy cơ suy giảm chức năng thận.

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng ramipril vì thuốc có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và chức năng thận của thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Suritil 5 mg theo thông tin chống chỉ định được cung cấp cho sản phẩm này.

  • Chóng mặt hoặc đau đầu có thể xuất hiện khi dùng thuốc, vì vậy người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy.

  • Quá liều ramipril có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp, rối loạn điện giải hoặc suy thận và cần được xử trí y tế.

Tác dụng phụ của Suritil 5 mg

  • Thường gặp: Người bệnh có thể xuất hiện ho khan hoặc buồn nôn trong thời gian điều trị bằng ramipril với mức độ khác nhau.

  • Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, nhịp tim nhanh, suy giảm chức năng thận, phù hoặc vàng da có thể xảy ra ở một số người.

  • Hiếm gặp: Chóng mặt, đỏ bừng, tăng kali máu, mất bạch cầu hoặc sung huyết mũi đã được ghi nhận trong quá trình dùng thuốc.

  • Trường hợp cá biệt: Hội chứng Stevens-Johnson, thiếu máu cục bộ, tổn thương gan hoặc viêm mạch máu có thể xuất hiện nhưng không thường gặp.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali khi phối hợp với ramipril có thể làm tăng kali máu, vì vậy người bệnh cần được kiểm tra điện giải định kỳ.

  • Các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng mức giảm huyết áp khi dùng cùng ramipril, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị.

  • Thuốc cường giao cảm vận mạch có thể làm giảm tác dụng hạ áp của ramipril khi hai nhóm được sử dụng đồng thời.

  • Thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol, corticosteroid, thuốc độc tế bào hoặc procainamid có thể ảnh hưởng số lượng tế bào máu khi phối hợp.

  • Thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp và làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.

  • Heparin khi dùng cùng ramipril có thể góp phần làm tăng nồng độ kali trong máu ở những người có yếu tố nguy cơ.

  • Ramipril có thể làm giảm bài tiết lithium, từ đó tăng nồng độ lithium và nguy cơ xuất hiện độc tính khi dùng phối hợp.

  • Lượng muối ăn cao có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, vì vậy chế độ ăn cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Điều trị giải mẫn cảm với nọc côn trùng trong thời gian dùng thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ.

Cách bảo quản

  • Suritil 5 mg được bảo quản ở nơi khô, mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

  • Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc Suritil 5 mg

  • Ưu điểm:

    • Suritil 5 mg chứa ramipril, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và dự phòng nhiều biến cố tim mạch quan trọng.

    • Tác dụng của ramipril có thể duy trì kéo dài, nhờ đó nhiều người bệnh có thể được chỉ định dùng thuốc một lần mỗi ngày.

    • Thuốc có thể sử dụng cùng hoặc không cùng bữa ăn, giúp người bệnh thuận tiện hơn khi xây dựng lịch uống thuốc hàng ngày.

    • Hàm lượng 5mg phù hợp với một trong những mức liều duy trì thường được sử dụng khi điều trị tăng huyết áp bằng ramipril.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây hạ huyết áp hoặc tăng kali máu, đặc biệt ở người dùng đồng thời thuốc lợi tiểu hoặc có bệnh thận.

    • Người bệnh cần theo dõi chức năng thận trong quá trình sử dụng, nhất là khi có suy tim hoặc nguy cơ giảm tưới máu thận.

    • Suritil 5 mg không sử dụng cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú và một số người có tiền sử phù mạch.

Thuốc Suritil 5 mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Suritil 5 mg là thuốc kê đơn dùng trong tăng huyết áp và một số bệnh lý tim mạch, do đó người bệnh cần sử dụng theo chỉ định bác sĩ. Việc tự thay đổi liều có thể gây hạ huyết áp, rối loạn kali máu hoặc ảnh hưởng chức năng thận.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Domesco.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-18079-12.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Suritil 5 mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Gensler và Ramizes 10 có thể được bác sĩ cân nhắc khi cần lựa chọn thuốc thay thế Suritil 5 mg trong từng trường hợp cụ thể. Do hàm lượng hoặc cách sử dụng giữa các sản phẩm có thể khác nhau, người bệnh không nên tự quy đổi liều khi chuyển thuốc.

Giá bán Suritil 5 mg là bao nhiêu?

  • Giá của Suritil 5 mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất