Sulfadiazin Bạc - Medipharco
Liên hệ
Dược Phẩm TAP
Liên hệ
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Sulfaprim F là kháng sinh dạng viên nén do Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm Mekophar sản xuất tại Việt Nam, thuộc nhóm cotrimoxazole đường uống. Mỗi viên phối hợp sulfamethoxazole 800 mg với trimethoprim 160 mg, hai hoạt chất tác động liên tiếp lên quá trình tạo acid folic của vi khuẩn. Sulfaprim F được sử dụng cho một số nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, hô hấp và tiêu hóa khi tác nhân gây bệnh còn nhạy cảm với cotrimoxazole. Hàm lượng phối hợp 800 mg/160 mg trong một viên giúp cung cấp đồng thời hai hoạt chất theo tỷ lệ cố định, thuận tiện cho việc sử dụng đường uống. Người suy gan, suy thận hay thiếu folat cần được đánh giá kỹ trước điều trị.
Thành phần hoạt chất chính: Sulfamethoxazol 800mg, Trimethoprim 160mg
Dạng trình bày: Viên nén
Sulfaprim F được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazole:
Nhiễm khuẩn sinh dục, tiết niệu: viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phổi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn tiêu hóa: lỵ, thương hàn.
Liều dùng:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, cách mỗi 12 giờ, thời gian điều trị trong 10 ngày.
Trẻ em (≥ 20kg): 8mg Trimethoprim/kg và 40mg Sulfamethoxazole/kg, chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ, thời gian điều trị trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Người lớn: 1 - 1 ½ viên x 2 lần/ngày, thời gian điều trị trong 10 ngày.
Trẻ em (≥ 20kg): 8mg Trimethoprim/kg và 40mg Sulfamethoxazole/kg, chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ, thời gian điều trị trong trong 5 - 10 ngày.
Lỵ trực khuẩn:
Người lớn: 1 viên/ngày, chia thành 2 lần, dùng trong 5 ngày.
Trẻ em: 8mg Trimethoprim/ kg + 40 mg Sulfamethoxazol/ kg, chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ, dùng trong 5 ngày.
Viêm phổi do Pneumoeystis. carinii: 20mg Trimethoprim/kg + 100mg Sulfamethoxazol/kg trong ngày, chia thành 4 lần uống cách nhau 6 giờ, trong 14 - 21 ngày.
Cách dùng:
Sử dụng theo đường uống.
Mẫn cảm với sulfamethoxazol, trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Suy thận nặng.
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ nguyên nhân do thiếu acid folic.
Trẻ < 2 tháng tuổi.
Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng Sulfaprim F khi thực sự cần thiết, đồng thời cần bổ sung acid folic do thuốc có thể cản trở chuyển hóa folat.
Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng Sulfaprim F nhằm hạn chế nguy cơ liên quan đến thuốc đối với trẻ bú mẹ.
Người cao tuổi cần lưu ý nguy cơ thiếu acid folic khi sử dụng thuốc với liều cao hoặc kéo dài trong quá trình điều trị nhiễm khuẩn.
Người suy giảm chức năng thận cần thận trọng khi sử dụng Sulfaprim F vì tình trạng này có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải thuốc.
Người thiếu men G6PD cần đặc biệt lưu ý vì thành phần sulfamethoxazol có khả năng làm xuất hiện tình trạng thiếu máu tan huyết.
Người đang mất nước hoặc suy dinh dưỡng cần được đánh giá cẩn thận trước khi điều trị do những tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ bất lợi.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng trong thời gian dùng Sulfaprim F nếu cơ thể xuất hiện biểu hiện ảnh hưởng khả năng tập trung.
Thường gặp:
Người bệnh có thể gặp sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi, phát ban hoặc ngứa trong thời gian sử dụng Sulfaprim F.
Ít gặp:
Các phản ứng ít gặp gồm tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nổi mày đay hoặc xuất hiện ban xuất huyết.
Hiếm gặp:
Phản ứng huyết học hiếm gặp gồm giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tan huyết hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể gồm phản vệ, bệnh huyết thanh, phù mạch, ban đỏ đa dạng, nhạy cảm ánh sáng hoặc viêm màng não vô khuẩn.
Một số phản ứng da nghiêm trọng đã được ghi nhận gồm hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc còn được gọi là hội chứng Lyell.
Những bất thường gan có thể gồm ứ mật, vàng da hoặc hoại tử gan, trong khi phản ứng chuyển hóa có thể xuất hiện tăng kali hoặc hạ đường huyết.
Những phản ứng liên quan thận gồm suy thận, sỏi thận hoặc viêm thận kẽ, ngoài ra người bệnh còn có thể gặp ảo giác hay ù tai.
Thuốc lợi tiểu thiazide Việc phối hợp ở người cao tuổi có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu, vì vậy cần lưu ý biểu hiện chảy máu bất thường.
Methotrexate Sulfaprim F có thể làm giảm quá trình đào thải methotrexate, từ đó gia tăng tác dụng và nguy cơ phản ứng bất lợi của thuốc này.
Pyrimethamine Việc dùng đồng thời pyrimethamine với liều từ 25 mg mỗi tuần có thể làm tăng khả năng xuất hiện thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Phenytoin Phối hợp với Sulfaprim F có thể làm tăng tác dụng của phenytoin, do đó người bệnh cần được theo dõi những biểu hiện liên quan.
Warfarin Sulfaprim F có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin, khiến nguy cơ chảy máu trở thành vấn đề cần được theo dõi.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm:
Sulfaprim F phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim trong một viên, giúp tác động liên tiếp lên hai giai đoạn của quá trình tổng hợp folat ở vi khuẩn.
Thuốc được sử dụng cho nhiều nhóm nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm một số nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, sinh dục và tiêu hóa.
Hàm lượng 800 mg sulfamethoxazol kết hợp 160 mg trimethoprim cung cấp hai hoạt chất theo tỷ lệ cố định trong cùng một viên uống.
Nhược điểm:
Thuốc có nhiều tương tác đáng lưu ý với warfarin, methotrexate, phenytoin, pyrimethamine và thuốc lợi tiểu nên cần rà soát thuốc sử dụng đồng thời.
Sulfaprim F có thể gây những phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm hội chứng Stevens–Johnson và tình trạng hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Người suy giảm chức năng thận cần đặc biệt thận trọng vì chức năng đào thải giảm có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim.
Sulfaprim F là kháng sinh cần kê đơn vì thuốc chứa phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Người bệnh cần được đánh giá loại nhiễm khuẩn và các thuốc đang sử dụng, đặc biệt khi có bệnh thận hoặc nguy cơ tương tác.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar
Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-17132-12
Hạn sử dụng: 48 tháng
Thuốc thay thế có công dụng tương tự Sulfaprim F trong điều trị một số nhiễm khuẩn tiết niệu, hô hấp, sinh dục và tiêu hóa hiện đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có thể thay thế phù hợp nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thêm thông tin dựa trên nhu cầu điều trị cụ thể.
Giá của Sulfaprim F có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Sulfaprim F - Mekophar
Liên hệ