Sita-Met tablets 50/500 - Amvipharm

Sita-Met tablets 50/500 - Amvipharm

Mã: 893110134323 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Sita-Met tablets 50/500 - Amvipharm

Thuốc Sita-Met tablets 50/500 là gì?

  • Sita-Met tablets 50/500 là thuốc điều trị đái tháo đường type 2 ở người trưởng thành, giúp kiểm soát đường huyết khi chế độ ăn uống và vận động chưa đáp ứng mục tiêu điều trị. Thuốc kết hợp sitagliptin 50mg và metformin hydrochloride 500mg, tác động qua hai cơ chế bổ trợ nhau nhằm cải thiện khả năng điều hòa glucose trong cơ thể. Trong đó, sitagliptin hỗ trợ tăng tiết insulin phụ thuộc glucose, còn metformin chủ yếu làm giảm lượng đường được gan sản xuất và cải thiện đáp ứng của cơ thể với insulin. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi sản xuất tại Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng đường uống cùng bữa ăn. Sita-Met tablets 50/500 có thể được cân nhắc cho người cần phối hợp hai hoạt chất trong một viên thuốc, giúp giảm số lượng viên phải uống so với sử dụng từng thuốc riêng lẻ.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg; Metformin HCl 500mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Sita-Met tablets 50/500

  • Tác dụng của Sita-Met Tablets 50/500: Thuốc dùng phối hợp cùng rèn luyện và ăn uống nhằm kiểm soát đường máu cho người mắc tiểu đường tuýp 2.

Liều dùng - Cách dùng Sita-Met tablets 50/500 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Cá thể hóa liều chữa trị dựa vào phác đồ bệnh nhân đang áp dụng hiện tại, dùng tối đa 100mg Sitagliptin/ngày.

    • Chữa trị ban đầu và với người không kiểm soát tốt đường máu bởi đơn trị liệu Sitagliptin hay Metformin: 1 viên Sita-Met Tablets 50/500/lần x 2 lần mỗi ngày, hoặc là 1 viên Sita-Met Tablets 50/1000/lần x 2 lần/ngày.

    • Trường hợp chuyển từ phác đồ kết hợp Metformin và Sitagliptin: Bắt đầu bằng Sita-Met Tablets 50/500 hay Sita-Met Tablets 50/1000 bằng liều lượng Metformin và Sitagliptin đang sử dụng.

    • Trường hợp dùng 2 trong 3 thuốc là Sitagliptin, Sulfonylurea và Metformin mà không kiểm soát được đường máu: Dùng 50mg Sitagliptin/lần x 2 lần/ngày. Đối với liều của Metformin, xem xét liều đang sử dụng cùng mức độ kiểm soát đường máu để quyết định, cần từ từ tăng liều để giảm ảnh hưởng xấu tới tiêu hóa.

  • Cách dùng:

    • Uống thuốc Sita-Met Tablets 50/500 với nước.

Chống chỉ định

  • Đối tượng suy thận, mẫn cảm với thành phần ở Sita-Met Tablets 50/500.

  • Ngưng thuốc nếu người bệnh cần chụp X-quang.

  • Đối tượng bị nhiễm toan bởi do chuyển hóa mãn hay cấp tính.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng Sita-Met tablets 50/500 trong thai kỳ do chưa có đầy đủ dữ liệu về phối hợp hai hoạt chất.

  • Phụ nữ cho con bú: Người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ không nên sử dụng thuốc vì chưa xác định đầy đủ nguy cơ đối với trẻ.

  • Người suy gan hoặc suy thận: Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân thuộc nhóm chống chỉ định theo thông tin sản phẩm.

  • Người mắc đái tháo đường type 1: Sita-Met tablets 50/500 không phù hợp để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân mắc thể bệnh này.

  • Người bị nhiễm toan ceton do đái tháo đường: Không dùng thuốc để xử trí tình trạng rối loạn chuyển hóa cấp tính này.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật: Bệnh nhân cần thông báo việc sử dụng thuốc cho bác sĩ để được đánh giá thời điểm tạm ngừng điều trị.

  • Người thiếu vitamin B12: Bác sĩ có thể cân nhắc bổ sung vitamin B12 hoặc điều chỉnh việc sử dụng thuốc tùy mức độ thiếu hụt.

  • Người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có đánh giá cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng tập trung khi thực hiện những công việc này.

  • Khi xuất hiện triệu chứng nghiêm trọng: Người bệnh cần ngừng thuốc và được thăm khám ngay để xác định nguyên nhân, đồng thời xử trí kịp thời.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp:

    • Tiêu hóa: Ợ nóng, nôn, tiêu chảy, táo bón.

    • Da: Nổi mề đay.

  • Các tác dụng phụ khác:

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó chịu đường tiêu hóa.

    • Chuyển hóa: Hạ đường huyết.

    • Thần kinh: Đau đầu.

  • Tác dụng phụ ít gặp:

    • Chuyển hóa: Xuất hiện những bất thường về quá trình chuyển hóa.

    • Huyết học: Thay đổi một số chỉ số liên quan đến tế bào máu.

Tương tác thuốc

  • Furosemid có thể làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương khi sử dụng đồng thời, vì vậy người bệnh cần được theo dõi khi phối hợp.

  • Nifedipin có khả năng làm tăng nồng độ đỉnh của metformin trong máu, khiến mức phơi nhiễm thuốc thay đổi so với khi dùng riêng.

  • Các thuốc mang điện tích dương có thể cạnh tranh với metformin tại hệ thống vận chuyển ở ống thận, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thải trừ thuốc.

  • Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng glucose máu, khiến việc duy trì mức đường huyết mục tiêu trở nên khó khăn hơn.

  • Các thuốc lợi tiểu khác có khả năng tác động đến quá trình kiểm soát glucose, do đó cần theo dõi đường huyết khi phối hợp.

  • Phenothiazin có thể làm tăng lượng đường trong máu, khiến bác sĩ phải cân nhắc điều chỉnh phác đồ điều trị đái tháo đường.

  • Corticosteroid có thể gây tăng đường huyết trong thời gian sử dụng, làm thay đổi nhu cầu điều trị bằng thuốc hạ glucose máu.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Sita-Met tablets 50/500 kết hợp sitagliptin và metformin trong cùng một viên, giúp giảm số lượng viên thuốc so với sử dụng hai chế phẩm riêng biệt.

    • Hai hoạt chất tác động qua những cơ chế bổ trợ, giúp kiểm soát đường huyết ở người đái tháo đường type 2 cần điều trị phối hợp.

    • Sitagliptin hỗ trợ tăng tiết insulin theo mức glucose trong máu, góp phần hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi không phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea.

  • Nhược điểm:

    • Sita-Met tablets 50/500 là thuốc kê đơn, người bệnh không thể tự lựa chọn liều lượng hoặc thay đổi phác đồ khi chưa được bác sĩ đánh giá.

    • Thành phần metformin có thể gây buồn nôn, tiêu chảy và khó chịu tiêu hóa, đặc biệt trong giai đoạn đầu sử dụng.

    • Người suy giảm chức năng thận cần được đánh giá kỹ vì metformin có nguy cơ tích lũy và gây nhiễm toan lactic trong những điều kiện nhất định.

Thuốc Sita-Met tablets 50/500 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Sita-Met tablets 50/500 là thuốc kê đơn, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2 khi người bệnh cần phối hợp sitagliptin và metformin. Bác sĩ sẽ đánh giá chức năng thận, mức đường huyết và những thuốc đang sử dụng trước khi lựa chọn liều điều trị phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 7 viên

  • Nơi sản xuất: Pakistan

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110134323

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Sita-Met tablets 50/500 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những thuốc có công dụng tương tự Sita-Met tablets 50/500 trong kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2 hiện đang được cập nhật. Để tìm hiểu các sản phẩm có thể thay thế, người bệnh vui lòng liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin và lựa chọn thuốc phù hợp với đơn điều trị.

Giá bán Sita-Met tablets 50/500 là bao nhiêu?

  • Giá của Sita-Met tablets 50/500 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất