Rustifim

Rustifim

Mã: VD-34979-21 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Rustifim

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khác hàng sản phẩm Rustifim được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Enlie ( Việt Nam).

Rustifim là thuốc gì?

Rustifim là thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay. Thuốc có hoạt chất chính là rupatadin với hàm lượng 10mg và được bào chế dưới dạng viên nén. Đối tượng sử dụng là người lớn và trẻ em trên 12 tuổi gặp các tình trạng trên. 
  • Số đăng ký: VD-34979-21
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1, 2, 3, 5, 10 vỉ x 10 viên
  • Xuất xứ: Việt Nam

Thuốc Rustifim có tác dụng gì?

Rupatadine là thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai, đối kháng histamine tác dụng kéo dài, với hoạt tính đối kháng thụ thể H1 ngoại vi có chọn lọc. Một số chất chuyển hóa (desloratadine và các chất chuyển hóa hydroxyl hóa của nó) vẫn giữ được hoạt tính kháng histamin và có thể góp phần một phần vào hiệu quả tổng thể của thuốc.

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và nổi mày đay ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 

Liều dùng và cách dùng thuốc Rustifim

  • Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng là 10mg (1 viên)/lần/ngày, có thể uống cùng thức ăn hoặc không.

Không sử dụng thuốc Rustifim khi nào?

  • Mẫn cảm với rupatadine.
  • Tiền sử QT kéo dài và/hoặc xoắn đỉnh, kể cả QT dài bẩm sinh, tiền sử loạn nhịp tim.
  • Sử dụng các chất ức chế CYP3A4 hoặc sử dụng các thuốc kéo dài QT khác.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Rustifim

  • Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT đã biết, có khuynh hướng rối loạn nhịp tim ( hạ kali máu không điều chỉnh, nhịp tim chậm, thiếu máu cục bộ cơ tim cấp tính).
  • Suy gan và suy thận.
  • Trẻ em và người già.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Tránh sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Tác dụng không mong muốn của Rustifim

  • Đáng kể: Hiếm gặp, kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh, phản ứng quá mẫn (ví dụ như phản vệ, phù mạch).
  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính (trẻ em).
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, khô miệng, đau hầu họng, khô họng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, táo bón.
  • Rối loạn chung: Mệt mỏi, suy nhược, khó chịu, khát nước; đổ mồ hôi ban đêm (trẻ em).
  • Rối loạn chức năng gan: Tăng ALT, AST, creatine phosphokinase máu, cân nặng; chức năng gan bất thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác thèm ăn.
  • Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn chú ý.
  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, viêm mũi, viêm họng, khô mũi, chảy máu cam, viêm amidan.

Tương tác thuốc

  • Có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất nền CYP3A4 (ví dụ: simvastatin, lovastatin, midazolam) và chất nền CYP3A4 với chỉ số điều trị hẹp (ví dụ: ciclosporin, tacrolimus, sirolimus, everolimus, cisapride).
  • Tăng nồng độ trong huyết tương với các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: itraconazole, ketoconazole, voriconazole, posaconazole, chất ức chế protease HIV, clarithromycin, nefazodone) và các chất ức chế vừa phải (ví dụ: erythromycin, fluconazole, diltiazem).
  • Tăng tiếp xúc toàn thân với nước bưởi; tránh dùng đồng thời.
  • Có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu.
 

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất