Macrovell 6 g - Macrogol 4000 Recipharm Parets

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 00:32:46

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
840100025726
Xuất xứ:
Tây Ban Nha
Dạng bào chế:
Bột pha uống
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Macrovell 6 g là gì?

  • Macrovell 6 g là thuốc nhuận tràng thẩm thấu do Recipharm Parets S.L.U. sản xuất tại Tây Ban Nha, chứa macrogol 4000. Thuốc được chỉ định điều trị táo bón mạn tính, đồng thời làm mềm khối phân khô, cứng và nén chặt tại trực tràng. Macrogol 4000 giữ nước trong lòng ruột nhờ đặc tính thẩm thấu, qua đó tăng lượng dịch và hỗ trợ phân mềm hơn. Dạng bột pha dung dịch uống giúp Macrovell 6 g dễ hòa tan, thuận tiện phân chia lượng dùng phù hợp cho trẻ nhỏ. Người chăm sóc cần theo dõi tiêu chảy, đau bụng hoặc nôn, đặc biệt ở trẻ dễ mất nước và rối loạn điện giải.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Macrogol 4000 6 gam

  • Dạng trình bày: Bột pha dung dịch uống

Công dụng - Chỉ định của Macrovell 6 g

  • Thuốc dùng trong các trường hợp điều trị táo bón mạn tính với việc làm phân rã và làm mềm phân khô, cứng với tình trạng phân cứng và nén chặt tại vùng dạ dày.

Liều dùng - Cách dùng Macrovell 6 g như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị bệnh lý táo bón mãn tính:

      • Người lớn và trẻ em 8 tuổi  sử dụng với liều thường dùng là 12g, dùng 1 đến 2 lần mỗi ngày, cân nhắc hiệu chỉnh liều lượng theo đáp ứng người dùng.

      • Với trẻ từ 2 đến 3 tuổi dùng liều 6g mỗi ngày.

      • Trẻ nhỏ độ tuổi 4 đến 7 tuổi dùng lượng 6g mỗi lần, ngày 1 đến 2 lần.

      • Thuốc chỉ sử dụng trong thời gian tối đa là 2 tuần, không sử dụng thuốc trong thời gian quá dài. Tuy nhiên với một số trường hợp táo bón trong bệnh về Parkinson hay đa xơ cứng hoặc dùng thuốc nhiều gây táo, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng thuốc trên bệnh nhân trong thời gian dài hơn.

    • Trong mục tiêu làm mềm phân khô, cứng sử dụng trên người lớn và trẻ nhỏ trên 12 tuổi lượng 5 đến 10 túi đơn 12g trong 1 đến 3 ngày.

    • Trong trường hợp người bệnh bị suy giảm chức năng tim mạch, không khuyến cáo dùng quá 2 túi trong 1 giờ.

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng bằng cách hòa tan gói bột với khoảng 100 đến 200ml nước và sử dụng.

Chống chỉ định

  • Hồi tràng do nguyên nhân rối loạn sinh lý hay chức năng tại thành ruột.

  • Bị thủng ruột hay viêm ruột nghiêm trọng như bệnh Crohn, loét đại tràng hay phình đại tràng nhiễm độc.

  • Đau vùng bụng mà không rõ nguyên nhân.

  • Mẫn cảm hay dị ứng với hoạt chất hay tá dược nào trong đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trẻ em: Việc điều trị táo bón kéo dài quá ba tháng cần được đánh giá lại, nhằm loại trừ nguyên nhân bệnh lý tiềm ẩn.

  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Macrogol 4000 có thể được sử dụng vì hoạt chất hầu như không hấp thu toàn thân.

  • Người cao tuổi: Khi xuất hiện tiêu chảy, người bệnh cần được theo dõi mất nước và rối loạn điện giải trong quá trình điều trị.

  • Người suy giảm chức năng tim mạch: Tình trạng tiêu chảy kéo dài có thể làm mất nước, vì vậy cần cân nhắc kiểm tra điện giải.

  • Người đang sử dụng thuốc lợi tiểu: Bác sĩ có thể theo dõi nồng độ điện giải khi tiêu chảy xuất hiện hoặc kéo dài bất thường.

  • Người bị rối loạn nhịp tim: Sự thay đổi natri hoặc kali do tiêu chảy có thể ảnh hưởng tình trạng tim mạch hiện có.

  • Người giảm phản xạ hầu: Việc uống lượng dung dịch lớn cần được giám sát nhằm hạn chế nguy cơ sặc vào đường hô hấp.

  • Người bị trào ngược thực quản: Cần thận trọng khi uống dung dịch thuốc, đặc biệt nếu khả năng nuốt hoặc kiểm soát đường thở suy giảm.

  • Người giảm ý thức: Chỉ nên sử dụng khi có người hỗ trợ, bởi khả năng nuốt kém có thể làm tăng nguy cơ hít sặc.

  • Trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh cần được loại trừ những rối loạn thực thể có thể gây táo bón kéo dài.

  • Khi táo bón trở nên nghiêm trọng, kèm đau bụng hoặc chướng bụng, cần xem xét khả năng tắc nghẽn đường tiêu hóa.

  • Người bệnh nên kết hợp uống đủ nước, bổ sung chất xơ, vận động phù hợp và tập luyện phản xạ đại tiện đều đặn.

  • Phát ban, ngứa, nổi mề đay hoặc phù có thể liên quan phản ứng quá mẫn và cần được xử trí y tế kịp thời.

  • Macrogol 4000 có thể làm tăng tốc độ vận chuyển trong ruột, từ đó tạm thời giảm hấp thu một số thuốc uống khác.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: Đau bụng, căng chướng bụng, buồn nôn và tiêu chảy có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Ít gặp: Người bệnh có thể bị nôn, cảm giác mót đại tiện đột ngột hoặc khó kiểm soát việc đi ngoài.

  • Hiếm gặp: Ban đỏ, ngứa, nổi mề đay, phù mặt hoặc phù mạch có thể biểu hiện phản ứng quá mẫn.

  • Rất hiếm gặp: Hạ natri máu, hạ kali máu hoặc mất nước có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi.

  • Cách xử trí ADR: Người bệnh nên giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc, đồng thời liên hệ nhân viên y tế khi triệu chứng nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc uống đồng thời: Macrogol 4000 có thể tạm thời làm giảm hấp thu thuốc khác do thúc đẩy quá trình vận chuyển trong đường ruột.

  • Thuốc có khoảng điều trị hẹp: Thuốc chống động kinh, digoxin hoặc thuốc ức chế miễn dịch có thể bị ảnh hưởng rõ rệt hơn.

  • Người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc thời điểm uống và theo dõi đáp ứng điều trị.

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, để xa tầm tay của trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Macrogol 4000 giữ nước trong lòng ruột, giúp làm mềm phân mà gần như không được hấp thu hoặc chuyển hóa toàn thân.

    • Dạng gói bột pha uống thuận tiện cho trẻ nhỏ hoặc người khó nuốt viên, đồng thời hỗ trợ điều chỉnh liều linh hoạt.

    • Thuốc có thể được cân nhắc trong thai kỳ và thời gian cho con bú vì mức phơi nhiễm toàn thân rất thấp

  • Nhược điểm:

    • Tác dụng nhuận tràng thường không xuất hiện ngay, nên thuốc không phù hợp khi người bệnh mong muốn cải thiện tức thời.

    • Thuốc có thể gây đau bụng, đầy hơi, buồn nôn hoặc tiêu chảy, đặc biệt khi liều sử dụng chưa phù hợp.

Thuốc Macrovell 6 g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Macrovell 6 g là thuốc kê đơn theo thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng được lưu hành tại Việt Nam. Người bệnh cần được bác sĩ đánh giá nguyên nhân táo bón, lựa chọn liều lượng và xác định thời gian điều trị phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói x 6 gam

  • Nơi sản xuất: Spain

  • Thương hiệu: Recipharm Parets

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 840100025726

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Macrovell 6 g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những sản phẩm có tác dụng làm mềm phân và hỗ trợ điều trị táo bón tương tự Macrovell 6 g hiện đang được cập nhật. Người dùng nên liên hệ Dược phẩm TAP để được tư vấn sản phẩm phù hợp với độ tuổi, tình trạng táo bón và thuốc đang sử dụng.

Giá bán Macrovell 6 g là bao nhiêu?

  • Giá của Macrovell 6 g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Macrovell 6 g có thể được cân nhắc trong thai kỳ hoặc thời gian cho con bú vì macrogol 4000 gần như không hấp thu toàn thân. Tuy nhiên, phụ nữ thuộc hai nhóm này vẫn cần trao đổi với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ