Legasuni 12.5 - Sunitinib Legacius Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-16 21:54:00

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

Thuốc Legasuni 12.5 là gì?

  • Legasuni 12.5 điều trị ung thư biểu mô tế bào thận cùng khối u mô đệm đường tiêu hóa khi imatinib mesylat không còn mang lại đáp ứng. Legacius Pharma bào chế sản phẩm với Sunitinib hàm lượng 12.5mg mỗi viên nén, đóng gói dạng hộp 28 viên, uống theo chu kỳ 4 tuần dùng thuốc rồi nghỉ 2 tuần. Sunitinib thuộc nhóm ức chế đa thụ thể tyrosine kinase, khóa cùng lúc nhiều trạm tín hiệu liên quan đến khối u. Bằng cách chặn đứng nhiều con đường tín hiệu cùng lúc, Legasuni 12.5 vừa kìm hãm sự phát triển trực tiếp của tế bào ung thư vừa cản trở khả năng khối u tự nuôi dưỡng bằng nguồn máu riêng, một hướng tiếp cận khác biệt so với hóa trị kinh điển.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Sunitinib 12.5mg.

  • Dạng trình bày: Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của Legasuni 12.5

  • Điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa khi imatinib mesylat không đạt được hiệu quả điều trị.

  • Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận ở bệnh nhân chưa sử dụng thuốc hoặc sau khi điều trị bằng cytokin thất bại.

Liều dùng - Cách dùng Legasuni 12.5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Mỗi ngày uống một liều duy nhất 50mg.

    • Điều trị liên tiếp trong vòng 4 tuần, sau đó nghỉ 2 tuần.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng thuốc bằng đường uống.

    • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Cần cảnh báo cho bệnh nhân về sự mất sắc tố da và tóc hoặc một số tác dụng phụ khác trên da; các triệu chứng này thường không cần ngừng điều trị và có thể phục hồi.

  • Không dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ có di căn.

  • Cần theo dõi hiện tượng chảy máu và chảy máu khối u trên bệnh nhân sử dụng thuốc.

  • Sử dụng thuốc chống tiêu chảy hoặc chống nôn để điều trị hỗ trợ khi bệnh nhân gặp các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, khó tiêu, viêm miệng.

  • Bệnh nhân cần ngừng thuốc và có biện pháp chăm sóc phù hợp nếu có các triệu chứng của bệnh gan hoặc viêm tụy.

  • Ngừng thuốc và không tiếp tục dùng nếu bệnh nhân gặp các tác dụng phụ về gan ở độ 3 và độ 4, trừ khi có giải pháp phù hợp.

  • Không cần ngừng thuốc khi bệnh nhân bị giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu vì hiện tượng này có thể hồi phục.

  • Khi khởi đầu mỗi chu kỳ điều trị, cần đếm máu toàn thể cho bệnh nhân.

  • Khi huyết áp tăng nghiêm trọng, có thể tạm ngừng điều trị để kiểm soát huyết áp, sau khi đã khống chế được huyết áp có thể tiếp tục điều trị.

  • Tạm ngừng điều trị, kiểm tra theo dõi y học khi bệnh nhân bị co giật và có triệu chứng của hội chứng viêm não trắng phía sau có phục hồi như mất khả năng thị giác, hư hại chức năng tâm thần, kém nhanh nhẹn, nhức đầu, tăng huyết áp.

  • Phụ nữ có thai không được sử dụng thuốc này.

  • Phụ nữ đang cho con bú không cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể có các triệu chứng giống hoặc không giống tác dụng phụ; có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày khi có chỉ định, điều trị triệu chứng và hỗ trợ cho bệnh nhân do hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Mệt mỏi, viêm niêm mạc, suy nhược.

    • Giảm phân xuất tống máu.

    • Đau chân tay, đổi màu tóc, đổi màu da, khô da, hội chứng máu dị cảm bàn chân, phát ban.

    • Khô miệng, đau bụng, đau miệng, nôn, khó thở, buồn nôn, tiêu chảy.

    • Chảy máu cam, tăng huyết áp.

    • Nhức đầu, khó nuốt.

    • Chán ăn.

    • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

  • Thường gặp:

    • Cảm cúm, giảm bạch cầu, thiếu máu.

    • Mất nước, giảm thèm ăn.

    • Trầm cảm, mất ngủ.

    • Choáng váng, dị cảm.

    • Trào ngược dạ dày, táo bón, đầy hơi, đau lưỡi, đau miệng.

    • Khó thở, đau thanh quản, đau hầu.

    • Ngứa, da tróc vảy, rụng tóc, ban đỏ, đau cơ, đau khớp.

    • Ớn lạnh, sốt, phù.

    • Giảm tiểu cầu, giảm cân.

    • Suy trạng giáp, sắc niệu, chảy máu cam.

  • Ít gặp:

    • Bệnh giống cúm.

    • Bệnh tim thất trái, tim xung huyết, bệnh tim.

    • Viêm tụy tạng, viêm túi mật, bệnh gan.

  • Hiếm gặp:

    • Thủng ống tiêu hóa, xoắn đỉnh, kéo dài đoạn QT ở điện tâm đồ.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Nồng độ của Sunitinib trong huyết tương tăng khi dùng cùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 như Clarithromycin, Erythromycin, itraconazol, ritonavir, nước ép Bưởi.

  • Nồng độ của Sunitinib trong huyết tương giảm khi dùng cùng các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 như Phenobarbital, Rifampicin, carbamazepin, dexamethason, Phenytoin.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Độ an tâm và hiệu năng của thuốc đã được nghiên cứu trên bệnh nhân có khối u ác tính của mô đệm đường tiêu hóa khi đã kháng hoặc không dung nạp với imatinib.

    • Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    • Dạng viên nén dễ sử dụng, thuận tiện cho việc uống thuốc mỗi ngày.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây nhiều tác dụng phụ trong quá trình sử dụng, đòi hỏi theo dõi sát trong suốt liệu trình.

    • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú, khiến phạm vi đối tượng sử dụng bị giới hạn.

Thuốc Legasuni 12.5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Legasuni 12.5 thuộc nhóm thuốc đặc trị cần kê đơn nghiêm ngặt từ bác sĩ chuyên khoa ung bướu trước khi được phép sử dụng. Việc theo dõi công thức máu, huyết áp cùng chức năng gan trong suốt quá trình điều trị là điều cần thiết để đảm bảo an tâm cho người bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 28 viên.

  • Nơi sản xuất: Ấn Độ.

  • Thương hiệu: Legacius Pharma.

Legasuni 12.5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Suniheet 50 cũng có hoạt chất Sunitinib tương tự Legasuni 12.5, nhằm kìm hãm sự phát triển và hình thành mạch máu của khối u. Nhờ thành phần tương đồng, các sản phẩm này có thể được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc thay thế trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận và khối u mô đệm đường tiêu hóa.

Giá bán Legasuni 12.5 là bao nhiêu?

  • Giá của Legasuni 12.5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ có thai không được sử dụng thuốc này. Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ