Bendit - Bendamustine HCL 100mg Natco Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-16 17:18:39

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền

Video

Thuốc Bendit là gì?

  • Bendit là thuốc hóa trị, được dùng trong điều trị bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin kháng trị và đa u tủy ở người không phù hợp với các phác đồ khác. Natco Pharma bào chế sản phẩm với Bendamustine hydrochloride hàm lượng 100mg mỗi lọ, dưới dạng bột pha tiêm dùng qua đường truyền tĩnh mạch tại cơ sở y tế. Thuộc nhóm alkyl hóa chống ung thư, hoạt chất tạo ra các liên kết chéo giữa những sợi DNA đơn hoặc kép bên trong tế bào ung thư, khiến quá trình nhân đôi, tổng hợp và sửa chữa vật liệu di truyền bị gián đoạn hoàn toàn. So với nhiều thuốc alkyl hóa cùng nhóm, Bendamustine sở hữu đặc điểm khá đáng chú ý là ít bị kháng chéo, thậm chí vẫn phát huy tác dụng trên một số dòng tế bào ung thư đã đề kháng với thuốc cùng cơ chế. Chính vì lý do này, Bendit thường được cân nhắc cho bệnh nhân đã tái phát hoặc tiến triển sau khi điều trị bằng rituximab, mở ra thêm một lựa chọn hóa trị khi phác đồ trước đó không còn hiệu năng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Bendamustine hydrochloride 100mg.

  • Dạng trình bày: Bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của Bendit

  • Điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (giai đoạn B hoặc C theo Binet) ở bệnh nhân không phù hợp hóa trị phối hợp fludarabin.

  • U lympho không Hodgkin diễn tiến chậm, đơn trị liệu cho bệnh nhân tái phát hoặc tiến triển trong hoặc sau 6 tháng điều trị bằng rituximab/hóa trị phối hợp Rituximab.

  • Đa u tủy (giai đoạn II tiến triển hoặc III theo Durie-Salmon), phối hợp với prednison ở người ≥ 65 tuổi không phù hợp ghép tế bào gốc tự thân hoặc có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng, không thể dùng phác đồ có bortezomib hoặc thalidomid.

Liều dùng - Cách dùng Bendit như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Bạch cầu lympho mạn: 100 mg/m²/ngày (ngày 1, 2), mỗi 4 tuần, tối đa 6 lần.

    • U lympho không Hodgkin kháng trị: 120 mg/m²/ngày (ngày 1, 2), mỗi 3 tuần, ít nhất 6 lần.

    • Đa u tủy (phối hợp prednison): 120–150 mg/m²/ngày (ngày 1, 2), mỗi 4 tuần, ít nhất 3 lần.

    • Prednison phối hợp đa u tủy: 60 mg/m²/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc uống từ ngày 1–4 mỗi chu kỳ.

    • Không điều trị nếu bạch cầu < 3.000/µl hoặc tiểu cầu < 75.000/µl. Dừng hoặc tạm hoãn khi có giảm sâu, tiếp tục khi bạch cầu > 4.000/µl và tiểu cầu > 100.000/µl.

    • Khi xuất hiện độc tính không thuộc huyết học, điều chỉnh dựa vào mức độ theo tiêu chuẩn CTC (giảm 50% khi mức 3, ngừng nếu mức 4).

    • Suy gan nhẹ: Không cần chỉnh liều. Suy gan trung bình (bilirubin 1,2–3 mg/dl): Giảm 30% liều. Suy gan nặng: Không sử dụng.

    • Suy thận nhẹ/vừa (ClCr >10ml/phút): Không cần chỉnh liều. Kinh nghiệm hạn chế ở suy thận nặng.

    • Trẻ em: Chưa xác lập an toàn/hiệu quả.

    • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

  • Cách dùng:

    • Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha loãng với NaCl 0,9%, truyền trong 30–60 phút.

    • Hoàn nguyên mỗi lọ với 40ml nước cất pha tiêm, lắc đều. Sau khi hòa tan, pha loãng toàn bộ liều vào dung dịch NaCl 0,9% để đạt 500ml.

    • Dung dịch đã hoàn nguyên dùng ngay, kiểm tra loại bỏ tiểu phân lạ, chỉ sử dụng khi trong suốt, không màu.

    • Không trộn với các dung dịch khác ngoài NaCl 0,9%. Chỉ dùng một lần, thừa phải hủy bỏ đúng quy định.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Suy gan nặng (bilirubin > 3 mg/dl).

  • Vàng da.

  • Suy tủy xương nặng, rối loạn số lượng tế bào máu nghiêm trọng (bạch cầu < 3.000/µl, tiểu cầu < 75.000/µl).

  • Vừa trải qua đại phẫu (trong 30 ngày).

  • Nhiễm khuẩn, nhất là khi giảm bạch cầu.

  • Đang chủng ngừa sốt vàng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước mỗi chu kỳ điều trị, số lượng máu ngoại vi gồm bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin và bạch cầu trung tính cần được kiểm tra sát sao.

  • Nguy cơ nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, tái hoạt virus viêm gan B hay bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển cần được theo dõi, kèm cân nhắc biện pháp dự phòng.

  • Các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hay DRESS có thể xuất hiện, đòi hỏi ngừng thuốc ngay khi phát hiện.

  • Người có bệnh tim cần được theo dõi điện tâm đồ, đồng thời bù kali khi nồng độ K+ giảm dưới 3,5 mEq/L.

  • Hội chứng ly giải khối u cần được dự phòng và giám sát chặt, nhất là ở liều đầu tiên, thông qua việc bù đủ nước và kiểm soát chuyển hóa.

  • Sốc phản vệ có nguy cơ xảy ra, nên bác sĩ cần hỏi kỹ tiền sử phản ứng truyền thuốc và cân nhắc dùng thuốc dự phòng ở các chu kỳ sau nếu bệnh nhân từng gặp phản ứng này.

  • Cả nam và nữ đang điều trị hoặc trong 6 tháng sau khi kết thúc cần áp dụng biện pháp tránh thai, đồng thời nên được tư vấn về bảo quản tinh trùng trước khi dùng thuốc do nguy cơ vô sinh không hồi phục.

  • Khi xảy ra thoát mạch, cần xử lý ngay bằng chườm lạnh và kê cao chi bị ảnh hưởng, hiện chưa có bằng chứng rõ ràng về lợi ích của corticosteroid trong trường hợp này.

  • Người bệnh cần được khám da định kỳ để phát hiện sớm ung thư da không hắc tố.

  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai trừ trường hợp bất khả kháng; nếu phát hiện mang thai trong lúc điều trị, cần tư vấn về nguy cơ cho thai nhi và cân nhắc tư vấn di truyền.

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu năng trong suốt quá trình điều trị.

  • Thuốc chống chỉ định hoàn toàn với phụ nữ đang cho con bú, cần ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể gây độc tính huyết học nặng kèm biến cố tim mạch hoặc giảm tiểu cầu độ 4; hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu, cần ghép tủy xương, truyền máu hoặc dùng yếu tố tăng trưởng tạo máu để kiểm soát biến chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp nhất:

    • Rối loạn huyết học (giảm bạch cầu, tiểu cầu), dị ứng da, sốt, buồn nôn, nôn.

  • Nhiễm trùng:

    • Nhiễm trùng cơ hội (Herpes zoster, CMV, viêm gan B), viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.

  • Hệ tạo máu:

    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, xuất huyết, suy tủy, tan máu.

  • Thần kinh:

    • Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn cảm giác, mất điều hòa vận động, viêm não.

  • Tim mạch:

    • Đánh trống ngực, đau thắt ngực, rối loạn nhịp, tràn dịch màng phổi, nhồi máu cơ tim, suy tim.

  • Tiêu hóa:

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm miệng, xuất huyết tiêu hóa.

  • Da:

    • Rụng tóc, ban đỏ, phát ban dạng bọng nước, SJS, TEN, DRESS.

  • Sinh sản:

    • Vô kinh, vô sinh (hiếm).

  • Khác:

    • Mệt mỏi, sốt, đau, mất nước, chán ăn, viêm niêm mạc, hội chứng ly giải khối u, suy gan/thận, hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu cấp dòng tủy.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần thông báo ngay cho đội ngũ y tế theo dõi để được can thiệp, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường trong hoặc sau quá trình truyền thuốc.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng với các thuốc ức chế tủy, nguy cơ suy tủy tăng lên.

  • Dùng cùng Cyclosporin hoặc Tacrolimus có thể gây ức chế miễn dịch quá mức, làm tăng nguy cơ tăng sinh dòng lympho.

  • Không nên dùng với vaccine sống giảm độc lực do tăng nguy cơ nhiễm trùng.

  • Có thể tương tác với các thuốc ức chế CYP1A2 (như fluvoxamin, Ciprofloxacin, Acyclovir, cimetidin).

  • Không được trộn với bất kỳ thuốc nào khác ngoài dung dịch nêu trong phần pha chế.

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng, giữ trong bao bì gốc.

  • Sau hoàn nguyên và pha loãng, dung dịch ổn định 3,5 giờ ở 25°C và 2 ngày ở 2–8°C nếu đựng trong túi PE, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Dùng được trong điều trị nhiều loại ung thư máu như bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin và đa u tủy, kể cả các ca đã kháng trị rituximab.

    • Cơ chế alkyl hóa mang tính bền vững với DNA, ít bị kháng chéo và vẫn phát huy tác dụng trên một số dòng tế bào đã đề kháng thuốc cùng nhóm.

  • Nhược điểm:

    • Nguy cơ độc tính huyết học, nhiễm trùng và phản ứng da nghiêm trọng khá cao, đòi hỏi theo dõi sát cùng xử trí kịp thời trong suốt liệu trình.

Thuốc Bendit có thể mua không cần đơn hay không?

  • Bendit thuộc nhóm thuốc đặc trị cần kê đơn nghiêm ngặt, chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế chuyên khoa ung thư dưới sự giám sát của bác sĩ. Việc pha chế và truyền thuốc đòi hỏi kỹ thuật vô trùng cùng theo dõi sát công thức máu, chức năng gan thận trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ.

  • Nơi sản xuất: Ấn Độ.

  • Thương hiệu: Natco Pharma.

Bendit có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm mang công dụng tương tự Bendit trong việc hỗ trợ điều trị bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin và đa u tủy hiện đang được cập nhật thêm trên hệ thống. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Duocphamtap để nhận tư vấn về những lựa chọn thay thế phù hợp nhất.

Giá bán Bendit là bao nhiêu?

  • Giá của Bendit có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trừ trường hợp bất khả kháng; nếu phát hiện mang thai trong lúc điều trị, cần tư vấn về nguy cơ cho thai nhi. Thuốc chống chỉ định hoàn toàn với phụ nữ đang cho con bú, cần ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ