Lansocap 15 - Lansoprazol USP

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-21 14:10:43

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110017826
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Lansocap 15 là gì?

  • Lansocap 15 giúp kiểm soát các cơn đau rát thượng vị, ợ nóng và trào ngược dạ dày, đồng thời hỗ trợ điều trị loét dạ dày tá tràng cùng viêm thực quản do trào ngược. Công ty Cổ phần US Pharma USA bào chế sản phẩm này dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột, với hoạt chất Lansoprazol hàm lượng 15mg - thiết kế đặc biệt này giúp hoạt chất tránh bị phân hủy bởi acid dạ dày trước khi kịp phát huy tác dụng tại đích. Là một thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton, Lansoprazol gắn vào enzym H+/K+-ATPase nằm tại tế bào thành dạ dày và khóa chặt hoạt động của bơm này, khiến lượng acid tiết ra giảm đi đáng kể theo cơ chế phụ thuộc liều dùng. Chỉ với một liều 30mg, khả năng ức chế tiết acid cơ bản có thể lên đến khoảng 70%, còn khi điều trị kéo dài, con số này thậm chí chạm ngưỡng 90%. Nhờ tạo ra môi trường ít acid hơn trong dạ dày, Lansocap 15 còn đóng vai trò hỗ trợ đắc lực khi phối hợp cùng kháng sinh trong các phác đồ diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Lansoprazol (dưới dạng lansoprazol vi hạt bao tan trong ruột 8,5% 176,50mg) 15mg.

  • Dạng trình bày: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan ở ruột.

Công dụng - Chỉ định của Lansocap 15

  • Thuốc Lansocap 15 sử dụng trong điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản.

Liều dùng - Cách dùng Lansocap 15 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị loét tá tràng: Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày sử dụng trong 2 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 2 tuần nữa.

    • Điều trị loét dạ dày: Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

    • Điều trị trào ngược dạ dày thực quản: Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, nếu bệnh nhân chưa khỏi hẳn thì tiếp tục với liều tương tự trong 4 tuần nữa.

    • Dự phòng điều trị trào ngược dạ dày thực quản: 15mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên 30mg x 1 lần/ngày.

    • Điều trị H.pylori: Khuyến cáo 30mg x 2 lần/ngày trong vòng 7 ngày kết hợp với Clarithromycin 250–500mg x 2 lần/ngày + Amoxicilin 1g x 2 lần/ngày, hoặc Clarithromycin 250mg x 2 lần/ngày + metronidazol 400–500mg x 2 lần/ngày.

    • Điều trị loét dạ dày và tá tràng lành tính liên quan đến NSAID ở những bệnh nhân cần tiếp tục điều trị bằng NSAID: Khuyến cáo 30mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, với bệnh nhân chưa lành hẳn có thể tiếp tục điều trị trong 4 tuần nữa.

    • Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ: Khuyến cáo 15mg x 1 lần/ngày, nếu thất bại tăng liều lên 30mg x 1 lần/ngày.

    • Trào ngược dạ dày-thực quản: Khuyến cáo 15mg hoặc 30mg x 1 lần/ngày, xem xét điều chỉnh liều với từng đối tượng bệnh nhân.

    • Hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60mg x 1 lần/ngày, nếu liều cần thiết vượt quá 120mg/ngày thì nên chia thành 2 lần.

    • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

    • Bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo giảm 50% liều hàng ngày nếu bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

    • Đối tượng người cao tuổi: Điều chỉnh liều theo tình trạng từng bệnh nhân và không nên vượt quá liều hàng ngày 30mg trừ khi có chỉ định bắt buộc.

    • Đối tượng trẻ em: Tránh dùng để điều trị cho trẻ em.

  • Cách dùng:

    • Uống viên nang Lansocap 15 1 lần/ngày vào buổi sáng. Khi được sử dụng để diệt trừ H.pylori nên dùng 2 lần một ngày vào buổi sáng và buổi tối.

    • Uống trước khi ăn ít nhất 30 phút và uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ, với bệnh nhân khó nuốt thì viên nang có thể được trút ra và pha trộn với nước thành hỗn dịch.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Lansocap 15 trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi điều trị loét dạ dày, bác sĩ cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm chẩn đoán.

  • Nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter hoặc Clostridium difficile có thể tăng lên khi dùng thuốc nhóm ức chế bơm proton.

  • Việc phối hợp với thuốc ức chế protease HIV như Atazanavir và Nelfinavir không được khuyến cáo do làm giảm sinh khả dụng của các thuốc này.

  • Tình trạng hạ magie máu nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài, gây mệt mỏi, mê sảng, co giật, chóng mặt hoặc loạn nhịp thất, cần kiểm tra magie máu định kỳ ở người điều trị dài hạn.

  • Nồng độ chromogranin A có thể tăng lên khi dùng thuốc, ảnh hưởng đến chẩn đoán u thần kinh nội tiết, nên ngừng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm chỉ số này.

  • Khả năng hấp thu vitamin B12 có thể giảm khi điều trị kéo dài, cần lưu ý ở người cao tuổi hoặc mắc hội chứng Zollinger-Ellison.

  • Bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng cần được thận trọng khi sử dụng thuốc này.

  • Việc dùng thuốc trên một năm còn hạn chế dữ liệu an toàn, cần đánh giá định kỳ lợi ích và nguy cơ ở người điều trị duy trì lâu dài.

  • Trường hợp tiêu chảy nặng hoặc kéo dài xuất hiện, cần cân nhắc ngừng thuốc do nguy cơ viêm đại tràng hiếm gặp đã được ghi nhận.

  • Việc dùng liều cao và kéo dài trên một năm có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống.

  • Tổn thương da đặc biệt ở vùng tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp cần được tìm kiếm trợ giúp y tế ngay do liên quan đến phản ứng lupus ban đỏ da bán cấp hiếm gặp.

  • Phụ nữ mang thai không được khuyến khích sử dụng thuốc do hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an tâm.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của liệu pháp điều trị trước khi quyết định sử dụng.

  • Trường hợp nghi ngờ quá liều, cần theo dõi sát và có thể làm rỗng dạ dày, dùng than hoạt cùng các biện pháp điều trị triệu chứng khi cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu:

    • Ít gặp giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu; hiếm gặp thiếu máu; rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Rất hiếm gặp sốc phản vệ.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

    • Không rõ tần suất hạ magie máu.

  • Rối loạn tâm thần:

    • Ít gặp phiền muộn; hiếm gặp mất ngủ, ảo giác, lú lẫn; không rõ tần suất ảo giác thị giác.

  • Rối loạn hệ thần kinh:

    • Thường gặp nhức đầu, chóng mặt; hiếm gặp bồn chồn, dị cảm, buồn ngủ, run.

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, khô miệng hoặc khô họng, polyp tuyến cơ lành tính; hiếm gặp viêm tụy, nhiễm nấm Candida thực quản, rối loạn vị giác; rất hiếm gặp viêm đại tràng, viêm miệng.

  • Rối loạn gan mật:

    • Thường gặp tăng men gan; hiếm gặp viêm gan, vàng da.

  • Rối loạn da và mô dưới da:

    • Thường gặp mày đay, ngứa, phát ban; hiếm gặp ban xuất huyết, rụng tóc, hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc; không rõ tần suất lupus ban đỏ.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

    • Ít gặp đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.

  • Rối loạn thận và tiết niệu:

    • Hiếm gặp viêm thận kẽ.

  • Hệ sinh sản và tuyến vú:

    • Hiếm gặp tuyến vú phát triển ở nam giới.

  • Rối loạn toàn thân:

    • Thường gặp mệt mỏi; ít gặp phù nề; hiếm gặp sốt, tăng tiết mồ hôi, phù mạch, chán ăn, bất lực.

  • Kết quả xét nghiệm:

    • Rất hiếm gặp tăng cholesterol, tăng triglycerid, hạ natri máu.

  • Rối loạn mắt:

    • Hiếm gặp rối loạn thị giác.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Các chất ức chế HIV protease không nên dùng đồng thời do Lansoprazol làm giảm sinh khả dụng của nhóm thuốc này.

  • Ketoconazol và itraconazol cần tránh kết hợp vì Lansoprazol làm giảm nồng độ hai thuốc này xuống dưới mức điều trị.

  • Digoxin khi dùng đồng thời có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương.

  • Warfarin đã được ghi nhận tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng cùng nhóm thuốc ức chế bơm proton.

  • Theophylin có thể bị giảm nồng độ trong huyết tương khi phối hợp với Lansoprazol.

  • Tacrolimus có nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương lên đến 81% khi dùng đồng thời với Lansoprazol.

  • Fluvoxamin có thể khiến nồng độ Lansoprazol trong huyết tương tăng gấp 4 lần, cần cân nhắc giảm liều khi phối hợp.

  • Các chất cảm ứng enzym như Rifampicin và Hypericum perforatum có thể làm giảm đáng kể nồng độ Lansoprazol trong huyết tương.

  • Methotrexat liều cao khi dùng đồng thời có thể làm tăng và kéo dài nồng độ trong huyết thanh, dẫn đến nguy cơ độc tính.

  • Sucralfat và thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của Lansoprazol, nên dùng cách nhau ít nhất 1 giờ.

Cách bảo quản

  • Để sản phẩm ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp và ở nơi nhiệt độ không quá 30 độ C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Dạng vi hạt bao tan trong ruột giúp hoạt chất tránh bị phân hủy bởi acid dạ dày, đảm bảo hiệu năng hấp thu tại ruột non.

    • Thuốc chỉ cần uống một lần mỗi ngày, mang lại sự tiện lợi và giúp người bệnh dễ tuân thủ đúng liệu trình điều trị.

    • Sản phẩm được Công ty Cổ phần US Pharma USA, đơn vị sản xuất trong nước, trực tiếp nghiên cứu và bào chế nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh lý dạ dày tại Việt Nam.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có thể gây một số tác dụng phụ nhẹ như chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác và buồn ngủ, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    • Nhiều tương tác bất lợi với các thuốc khác như Ketoconazol, Digoxin hay Tacrolimus đòi hỏi bác sĩ phải cân nhắc kỹ khi phối hợp điều trị.

Thuốc Lansocap 15 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Lansocap 15 thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát các tương tác thuốc phức tạp cùng nguy cơ che lấp triệu chứng ung thư dạ dày trong quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần US Pharma USA.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110017826.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Lansocap 15 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Scolanzo cũng chứa hoạt chất Lansoprazol tương tự Lansocap 15, mang chung cơ chế ức chế bơm proton nhằm giảm tiết acid dạ dày. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản.

Giá bán Lansocap 15 là bao nhiêu?

  • Giá của Lansocap 15 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai không được khuyến khích sử dụng thuốc do hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an tâm. Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích của liệu pháp điều trị trước khi quyết định sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ