Galcholic 150 - Acid ursodeoxycholic Hasan - Dermapharm

Galcholic 150 - Acid ursodeoxycholic Hasan - Dermapharm

Mã: VD-28541-17 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Dạng bào chế
Hạn sử dụng

Thông tin Galcholic 150 - Acid ursodeoxycholic Hasan - Dermapharm

Thuốc Galcholic 150 là gì?

  • Galcholic 150 là thuốc do Công ty TNHH Hasan-Dermapharm tại Việt Nam sản xuất, chứa acid ursodeoxycholic với hàm lượng 150mg mỗi viên. Thuốc được sử dụng để làm tan sỏi mật cholesterol phù hợp, điều trị xơ gan mật nguyên phát và rối loạn gan mật liên quan xơ nang. Galcholic 150 bổ sung acid mật ursodeoxycholic, qua đó làm thay đổi thành phần dịch mật và hỗ trợ giảm độ bão hòa cholesterol trong mật. Dạng viên nén bao phim dùng đường uống tạo thuận lợi khi cần điều chỉnh tổng liều theo cân nặng hoặc tình trạng bệnh trong từng chỉ định. Người bị tắc nghẽn đường mật hoặc viêm cấp túi mật, đường mật cần được đánh giá kỹ vì ursodeoxycholic không phù hợp trong những trường hợp này.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Acid ursodeoxycholic 150mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Galcholic 150

  • Điều trị sỏi mật đã được chẩn đoán bằng thấu xạ.

  • Điều trị xơ gan mật nguyên phát.

  • Trẻ em từ 6-18 tuổi gặp tình trạng rối loạn chức năng gan mật liên quan đến xơ nang.

Liều dùng - Cách dùng Galcholic 150 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị sỏi mật cholesterol:

      • Người lớn và người cao tuổi: Liều hàng ngày là 8-12 mg cho mỗi kg cân nặng. Sử dụng phương pháp đo chỉ số lithogenic sau 4-6 tuần để xác định liều thấp nhất có hiệu quả trên bệnh nhân.

      • Thời gian điều trị không quá 2 năm.

      • Theo dõi X-quang túi mật thường xuyên.

      • Trong trường hợp phóng xạ của sỏi mật biến mật, cần tiếp tục tiến hành điều trị thêm 3-4 tháng.

      • Sỏi có thể tái phát sau khi điều trị thành công.

      • Ngưng điều trị trong 3-4 tuần có thể gây kéo dài thời gian điều trị do mật trở lại trạng thái quá bão hòa.

    • Điều trị xơ gan mật nguyên phát:

      • Người lớn và người cao tuổi: 10-15 mg cho mỗi kg cân nặng, chia là 2-4 lần/ngày.

      • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 18 tuổi.

    • Xơ nang ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi:

      • 20mg cho mỗi kg cân nặng, chia làm 2-3 lần/ngày.

      • Liều thuốc có thể tăng lên 30mg/kg cân nặng trong trường hợp cần thiết.

  • Cách dùng:

    • Galcholic 150 được sử dụng theo đường uống, uống thuốc với một lượng nước thích hợp.

    • Nên chia liều thuốc thành 2 lần/ngày trong đó 1 lần uống sau khi ăn tối.

    • Uống thuốc sau bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của Galcholic 150.

  • Bệnh nhân viêm túi mật, tắc đường mật, mất chức năng túi mật, đau quặn gan.

  • Bệnh nhân viêm đường ruột, sỏi mật cản quang, giảm chức năng co thắt túi mật.

  • Bệnh nhân gặp tình trạng viêm ống dẫn mật cấp, gặp các bệnh về gan.

  • Bệnh nhân có sỏi mật cản quang bị vôi hóa.

  • Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.

  • Trường hợp nối thông mật ruột sau phẫu thuật nhưng không thành công hoặc trẻ em bị tắc nghẽn đường mật nhưng đường dẫn lưu mật không phục hồi sau phẫu thuật.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng Galcholic 150 khi thật sự cần thiết và đã được bác sĩ cân nhắc tình trạng cụ thể.

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên ưu tiên biện pháp tránh thai không hormon trong thời gian điều trị bằng acid ursodeoxycholic.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng Galcholic 150 trong thời gian nuôi trẻ bằng sữa mẹ.

  • Người không dung nạp galactose do rối loạn di truyền hiếm gặp không nên sử dụng thuốc nếu chế phẩm chứa tá dược liên quan.

  • Người điều trị sỏi cholesterol cần được kiểm tra hình ảnh túi mật sau khoảng 6–10 tháng để đánh giá diễn biến của sỏi.

  • Người bệnh cần kiểm tra chức năng gan mỗi bốn tuần trong ba tháng đầu, sau đó chuyển sang theo dõi ba tháng một lần.

  • Khi triệu chứng bệnh nặng hơn lúc mới điều trị, bác sĩ có thể xem xét giảm liều rồi điều chỉnh lại theo đáp ứng.

  • Người xuất hiện tiêu chảy cần giảm liều, đồng thời nên ngừng thuốc nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài sau khi điều chỉnh.

  • Người bệnh nên hạn chế chế độ ăn quá nhiều năng lượng và cholesterol khi sử dụng acid ursodeoxycholic để điều trị sỏi mật.

  • Người bệnh không nên tự thay đổi liều Galcholic 150 vì chế độ sử dụng phụ thuộc chỉ định và đặc điểm bệnh lý cụ thể.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Tiêu chảy hoặc phân lỏng có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng acid ursodeoxycholic và cần được theo dõi khi kéo dài.

  • Rất hiếm gặp:

    • Vôi hóa sỏi mật có thể xảy ra rất hiếm trong quá trình điều trị bằng acid ursodeoxycholic nhằm hòa tan sỏi cholesterol.

    • Mày đay có thể xuất hiện rất hiếm và người bệnh cần chú ý nếu đồng thời gặp thêm những biểu hiện dị ứng khác.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Người sử dụng thuốc có thể xuất hiện ngứa, buồn nôn hoặc nôn nhưng chưa xác định được chính xác tần suất xảy ra.

Tương tác thuốc

  • Nhựa gắn acid mật như colestyramine hoặc colestipol làm giảm hấp thu ursodeoxycholic acid, nên cần uống cách Galcholic 150 ít nhất hai giờ.

  • Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc smectite có thể giữ ursodeoxycholic acid trong ruột, khiến lượng hoạt chất được hấp thu giảm xuống.

  • Than hoạt tính có khả năng cản trở hấp thu ursodeoxycholic acid, từ đó làm giảm lượng hoạt chất đi vào cơ thể.

  • Ciclosporin có thể tăng hấp thu khi phối hợp ursodeoxycholic acid, vì vậy nồng độ ciclosporin trong máu cần được kiểm tra.

  • Ciprofloxacin được ghi nhận giảm hấp thu trong một số trường hợp khi sử dụng đồng thời với ursodeoxycholic acid.

  • Nitrendipine có thể giảm nồng độ đỉnh và AUC khi dùng cùng ursodeoxycholic acid, nên đáp ứng điều trị cần được theo dõi.

  • Dapsone có thể giảm tác dụng khi phối hợp ursodeoxycholic acid, do đó người bệnh cần được đánh giá đáp ứng trong quá trình sử dụng.

  • Estrogen và thuốc tránh thai hormon có thể thúc đẩy cholesterol vào dịch mật, gây bất lợi cho mục tiêu hòa tan sỏi cholesterol.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Galcholic 150 chứa ursodeoxycholic acid, hoạt chất được sử dụng trong điều trị sỏi cholesterol phù hợp và một số bệnh gan mật.

    • Thuốc dùng đường uống nên thuận tiện hơn những biện pháp can thiệp xâm lấn đối với người có sỏi cholesterol đáp ứng tiêu chuẩn điều trị.

    • Hàm lượng 150mg tạo thêm lựa chọn khi bác sĩ cần xây dựng tổng liều ursodeoxycholic acid dựa trên cân nặng của từng người bệnh.

  • Nhược điểm:

    • Galcholic 150 là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp với việc tự lựa chọn sản phẩm hoặc thay đổi chế độ điều trị.

    • Điều trị hòa tan sỏi cholesterol thường cần thời gian kéo dài và phải kiểm tra hình ảnh để xác định đáp ứng của người bệnh.

    • Thuốc không phù hợp với mọi loại sỏi mật vì đặc điểm sỏi và chức năng túi mật ảnh hưởng đáng kể đến khả năng điều trị.

Thuốc Galcholic 150 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Galcholic 150 là thuốc cần kê đơn, chứa acid ursodeoxycholic 150mg và được sử dụng cho một số bệnh lý liên quan gan mật. Người bệnh cần được đánh giá loại sỏi, chức năng gan và tình trạng đường mật trước khi xác định chế độ sử dụng phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 20 viên; Hộp 05 vỉ x 20 viên; Hộp 10 vỉ x 20 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Hasan - Dermapharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-28541-17

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Galcholic 150 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế có công dụng tương tự Galcholic 150 trong hòa tan sỏi mật cholesterol và điều trị một số bệnh gan mật đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm thay thế phù hợp có thể liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin và đối chiếu trước khi lựa chọn thuốc.

Giá bán Galcholic 150 là bao nhiêu?

  • Giá của Galcholic 150 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất