Barole 20 - Rabeprazol natri Inventia Healthcare

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-25 23:34:05

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110022524
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Barole 20 là gì?

  • Barole 20 điều trị viêm loét dạ dày do trào ngược thực quản, loét dạ dày tá tràng và hội chứng tăng tiết acid như Zollinger-Ellison. Inventia Healthcare bào chế sản phẩm với Rabeprazol natri hàm lượng 20mg, dưới dạng viên nang cứng chứa vi hạt tan trong ruột, uống trước bữa ăn mà không được nhai hay nghiền. Rabeprazol thuộc nhóm ức chế bơm proton, nhưng khác với nhiều thuốc cùng nhóm ở tốc độ khởi phát tác dụng khá nhanh. Nhờ khả năng duy trì pH dạ dày trên mức 3 kéo dài đến 65% thời gian trong ngày, Barole 20 giúp niêm mạc tổn thương có đủ điều kiện phục hồi, đồng thời còn được phối hợp cùng kháng sinh trong phác đồ diệt trừ vi khuẩn H.pylori gây loét dạ dày tá tràng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần chính: Rabeprazol natri 20mg.

  • Dạng trình bày: Viên nang cứng (dưới dạng vi hạt tan trong ruột).

Công dụng - Chỉ định của Barole 20

  • Thuốc Barole 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Điều trị ngắn hạn (từ 4-8 tuần) để làm lành và giảm triệu chứng loét do trào ngược dạ dày, thực quản.

  • Điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Giúp làm lành và làm giảm tỷ lệ tái phát những triệu chứng bỏng rát ở bệnh nhân viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản.

  • Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Điều trị ngắn hạn (trong 4 tuần) nhằm làm lành và giảm triệu chứng loét dạ dày tá tràng.

  • Điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison.

  • Phối hợp với các thuốc hợp lý khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do H.Pylori.

Liều dùng - Cách dùng Barole 20 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản: 20mg rabeprazol/ngày trong 4-8 tuần.

    • Điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản: 20mg rabeprazol/ngày.

    • Điều trị loét dạ dày, tá tràng: 20mg rabeprazol/ngày sau bữa ăn sáng trong 4 tuần. Hầu hết bệnh nhân đều đạt kết quả sau 4 tuần.

    • Điều trị chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60mg/lần/ngày, điều chỉnh tùy nhu cầu mỗi bệnh nhân, có thể lên đến 60mg/lần x 2 lần/ngày và 100mg/lần x 1 lần/ngày.

    • Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng do chưa có đủ thông tin lâm sàng.

    • Phối hợp điều trị H.pylori: Rabeprazol 20mg/lần x 2 lần/ngày + clarithromycin 500mg/lần x 2 lần/ngày và amoxicillin 1g/lần x 2 lần/ngày trong 7 ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối.

  • Cách dùng:

    • Barole 20 nên được sử dụng trước bữa ăn.

    • Nên uống nguyên viên nang cứng, không được nhai, nghiền hay cắt viên thuốc trước khi uống.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với rabeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ cần loại trừ khả năng bệnh nhân đang mắc ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản, vì thuốc có thể che lấp triệu chứng.

  • Với những trường hợp phải dùng thuốc kéo dài, đặc biệt vượt quá một năm, việc thăm khám định kỳ là điều bắt buộc.

  • Người từng dị ứng với các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc nhóm benzimidazol có nguy cơ gặp phản ứng chéo cao hơn khi dùng Barole 20.

  • Viên thuốc cần được nuốt nguyên vẹn, tuyệt đối không nhai hay nghiền nát trước khi uống.

  • Trẻ em không nằm trong nhóm đối tượng được khuyến cáo sử dụng, và bệnh nhân suy gan nặng cũng cần hết sức thận trọng do thiếu dữ liệu lâm sàng trên nhóm này.

  • Rối loạn tạo máu như sụt giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính, cùng bất thường enzym gan có thể xuất hiện; nếu không xác định được nguyên nhân nào khác, cần ngừng thuốc ngay.

  • Không nên phối hợp Barole 20 cùng azatanavir.

  • Nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa do Salmonella, Campylobacter hay Clostridium difficile có thể tăng lên khi dùng thuốc.

  • Việc sử dụng liều cao trong thời gian dài, nhất là trên một năm, làm tăng khả năng gãy xương hông, cổ tay và cột sống, thường gặp hơn ở người lớn tuổi hoặc có sẵn yếu tố nguy cơ; nhóm này nên bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

  • Sau khoảng 3 tháng sử dụng, tình trạng hạ magnesi máu nghiêm trọng có thể xảy ra với các dấu hiệu như kiệt sức, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng hoặc rối loạn nhịp thất.

  • Với bệnh nhân cần điều trị dài hạn hoặc đang dùng digoxin cùng các thuốc dễ gây hạ magnesi, bác sĩ nên kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ trong suốt liệu trình.

  • Một số ít trường hợp lupus ban đỏ bán cấp có liên quan đến nhóm thuốc ức chế bơm proton; nếu tổn thương da xuất hiện kèm cảm giác đau, người bệnh cần được hỗ trợ y tế ngay và cân nhắc ngừng thuốc.

  • Chỉ số Chromogranin A tăng cao có thể gây nhiễu kết quả chẩn đoán u thần kinh nội tiết, nên cần ngừng thuốc tối thiểu 5 ngày trước khi thực hiện xét nghiệm này.

  • Đau đầu hoặc chóng mặt là phản ứng có thể xảy ra, nên người dùng cần tránh lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian điều trị.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Cơ thể dễ bị nhiễm trùng; khó đi vào giấc ngủ; đau đầu, choáng váng; ho khan, viêm họng, viêm mũi; rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi; đau nhức không rõ vị trí, đau vùng lưng; kiệt sức và các triệu chứng tương tự cảm cúm.

  • Ít gặp:

    • Cảm giác bồn chồn khó chịu; buồn ngủ nhiều; viêm phế quản, viêm xoang; khó tiêu, khô miệng, ợ hơi; nổi mẩn da, ban đỏ; đau cơ, chuột rút bắp chân, đau khớp, gãy xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống; viêm nhiễm đường tiết niệu; đau ngực, ớn lạnh, sốt cao; men gan tăng.

  • Hiếm gặp:

    • Bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu trung tính suy giảm, tiểu cầu giảm, bạch cầu tăng; phản ứng quá mẫn; ăn không ngon miệng; trạng thái suy nhược tinh thần; thị lực bất thường; viêm dạ dày, viêm niêm mạc miệng, thay đổi vị giác; viêm gan, vàng da, bệnh não do gan; ngứa ngáy, đổ mồ hôi nhiều, phồng rộp da, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson; viêm thận kẽ.

  • Chưa xác định tần suất:

    • Natri và magnesi trong máu tăng cao, cân nặng tăng; trạng thái lú lẫn; phù ở chi; lupus ban đỏ bán cấp; hiện tượng nữ hóa tuyến vú ở nam giới.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Ngay khi phát hiện phản ứng bất lợi nào kể trên, người bệnh cần dừng thuốc và liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được can thiệp kịp thời.

Tương tác

  • Khi kết hợp cùng methotrexat, nồng độ của thuốc này trong huyết thanh có xu hướng tăng cao và tồn tại lâu hơn bình thường, kéo theo độc tính gia tăng; với liều methotrexat cao, bác sĩ có thể cân nhắc tạm ngừng thuốc ức chế bơm proton.

  • Khả năng hấp thu vitamin B12 có thể bị suy giảm khi dùng Barole 20, nên cần lưu ý ở người có lượng dự trữ vitamin này thấp hoặc dùng thuốc trong thời gian dài.

  • Không ghi nhận tương tác đáng kể về mặt lâm sàng với các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 như warfarin, theophylin, diazepam và phenytoin.

  • Với những thuốc mà khả năng hấp thu phụ thuộc vào độ pH dạ dày như ketoconazol, mức hấp thu có thể giảm khoảng một phần ba khi dùng cùng Barole 20, nên cần theo dõi sát khi phối hợp.

  • Việc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid không làm biến đổi đáng kể nồng độ rabeprazol trong máu.

Cách bảo quản

  • Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Khởi phát tác dụng khá nhanh, chỉ trong vòng 1 giờ sau khi uống đã bắt đầu ức chế tiết acid dạ dày.

    • Không có tương tác lâm sàng đáng kể với nhiều thuốc thông dụng chuyển hóa qua CYP450 như warfarin, theophylin, diazepam.

    • Dạng vi hạt tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất khỏi bị phân hủy bởi acid dạ dày trước khi đến vị trí cần tác động.

  • Nhược điểm:

    • Nguy cơ hạ magnesi máu và tăng nguy cơ gãy xương khi sử dụng liều cao, kéo dài trên 1 năm.

    • Chống chỉ định hoàn toàn với phụ nữ mang thai và cho con bú, khiến phạm vi đối tượng sử dụng bị giới hạn.

Thuốc Barole 20 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Barole 20 thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát nguy cơ hạ magnesi máu cùng nhiều tương tác thuốc quan trọng trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Ấn Độ.

  • Thương hiệu: Inventia Healthcare.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 890110022524.

  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Barole 20 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Danapha - RabeRapeed 20 cũng chứa hoạt chất Rabeprazol natri tương tự Barole 20, mang chung cơ chế ức chế bơm proton nhằm giảm tiết acid dạ dày. Nhờ thành phần tương đồng, hai sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị viêm loét dạ dày do trào ngược và loét dạ dày tá tràng.

Giá bán Barole 20 là bao nhiêu?

  • Barole 20 hiện đang có giá khoảng 370.000 đ/hộp. Sản phẩm hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.


Câu hỏi thường gặp

Barole 20 chống chỉ định hoàn toàn với phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Người bệnh trong hai giai đoạn này cần được bác sĩ tư vấn phương án điều trị khác phù hợp hơn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ