Tacropic - Tacrolimus 0,1% Davipharm

Tacropic - Tacrolimus 0,1% Davipharm

Mã: 893110068500 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Thuốc mỡ bôi da
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Tacropic - Tacrolimus 0,1% Davipharm

Thuốc Tacropic là gì?

  • Tacropic là thuốc mỡ ngoài da chứa tacrolimus 10 mg mỗi tuýp 10 g, được Davipharm sản xuất tại Việt Nam để điều trị chàm thể tạng. Hoạt chất tacrolimus ức chế calcineurin, qua đó điều hòa quá trình tạo các chất trung gian tham gia phản ứng miễn dịch và viêm tại vùng da tổn thương. Thuốc được cân nhắc cho người mắc chàm thể tạng khi phương pháp điều trị thông thường không đáp ứng tốt hoặc không phù hợp với tình trạng bệnh. Dạng thuốc mỡ giúp hoạt chất tiếp xúc trực tiếp vùng tổn thương và phù hợp với điều trị tại chỗ, thay vì đưa tacrolimus vào cơ thể toàn thân. Tacropic là thuốc kê đơn nên người bệnh cần lưu ý tình trạng da, thời gian điều trị và những phản ứng xuất hiện tại vị trí bôi thuốc.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Tacrolimus monohydrat 0,1%

  • Dạng trình bày: Thuốc mỡ bôi ngoài da

Công dụng - Chỉ định của Tacropic

  • Thuốc ức chế miễn dịch Tacropic được sử dụng trong điều trị quãng bệnh Eczema dị ứng từ mức độ vừa cho đến nặng, thời gian điều trị ngắt quãng hoặc ngắn hạn.

  • Thuốc mỡ bôi ngoài da Tacropic có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn khi sử dụng. Vì vậy, thuốc chỉ được sử dụng khi bệnh nhân mắc Eczema dị ứng nhưng dùng các phương pháp điều trị thông thường không mang lại hiệu quả.

  • Ngoài ra, nó cũng được chỉ định trong một số trường hợp viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn...

Liều dùng - Cách dùng Tacropic như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Liều dùng với người trên 16 tuổi là bôi thuốc mỡ Tacropic với tần suất 2 lần trong ngày.

    • Thuốc Tacropic chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn hoặc ngắt quãng. Không nên sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài vì có thể gây ung thư. 

    • Tùy tình trạng bệnh nặng hay nhẹ mà sử dụng liều lượng thích hợp. Nếu bệnh nhẹ, dùng với liều tối thiểu hoặc giảm tần suất xuống thấp nhất.

    • Sau khoảng 14 ngày sử dụng, nếu bệnh tình không thuyên giảm, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ để có phương án chữa trị hiệu quả.

  • Cách dùng:

    • Nếu dùng Tacropic sai cách và không tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn. Do đó, bệnh nhân chỉ dùng thuốc với liều lượng và chỉ định đúng theo yêu cầu của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý tăng giảm liều mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

    • Cách bước bôi  thuốc Tacropic như sau:

      • Tay cần được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi chạm vào thuốc.

      • Vùng da cần bôi thuốc điều trị cần được vệ sinh sạch sẽ và lau khô.

      • Thoa một lớp thuốc mỏng lên vùng da cần điều trị.

 

Chống chỉ định

  • Thuốc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của một số bệnh nhân thuộc trường hợp sau:

    • Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.

    • Bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng Tacropic khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn những nguy cơ có thể xảy ra.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi sử dụng, bởi tacrolimus đã được ghi nhận bài tiết vào sữa sau dùng toàn thân.

  • Trẻ em cần được theo dõi kỹ khi điều trị kéo dài hoặc bôi thuốc trên diện rộng, đặc biệt với những vùng da tổn thương.

  • Người suy giảm miễn dịch hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch cần thận trọng vì tình trạng miễn dịch có thể ảnh hưởng quá trình điều trị.

  • Người mắc hội chứng Netherton có thể hấp thu tacrolimus nhiều hơn qua da, từ đó làm tăng nồng độ hoạt chất trong tuần hoàn.

  • Người bị đỏ da toàn thân cần đặc biệt thận trọng vì dữ liệu về việc sử dụng tacrolimus bôi ở nhóm này còn hạn chế.

  • Người có da nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn cần được đánh giá tình trạng tổn thương trước khi tiếp tục sử dụng tacrolimus tại chỗ.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Người sử dụng có thể gặp kích ứng, cảm giác nóng rát, bỏng hoặc ngứa ngay tại khu vực da đang được điều trị.

    • Một số trường hợp có thể xuất hiện viêm nang lông, mụn trứng cá hoặc phù tại vùng da tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

    • Các biểu hiện nhiễm virus ngoài da được ghi nhận gồm Herpes simplex hoặc Zona trong thời gian người bệnh sử dụng tacrolimus.

    • Người bệnh cũng có thể gặp đau đầu, đỏ mặt, viêm bạch huyết hoặc tăng nồng độ tacrolimus trong máu khi hấp thu nhiều.

Tương tác thuốc

  • Erythromycin có khả năng ảnh hưởng chuyển hóa tacrolimus, vì vậy cần thận trọng hơn ở người đỏ da hoặc điều trị diện tích lớn.

  • Ketoconazol ức chế CYP3A4 và có thể ảnh hưởng nồng độ tacrolimus khi khả năng hấp thu qua vùng da tổn thương tăng đáng kể.

  • Itraconazol cũng thuộc nhóm ức chế CYP3A4, do đó cần lưu tâm khi Tacropic được sử dụng trên diện tích da rộng.

  • Diltiazem có khả năng ảnh hưởng chuyển hóa tacrolimus, nên cần thận trọng khi thuốc bôi được dùng cho người bị đỏ da.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Tacropic chứa tacrolimus 0,1% dùng tại chỗ, tạo thêm lựa chọn điều trị chàm thể tạng bên cạnh các thuốc corticosteroid bôi ngoài da.

    • Tacrolimus không phải corticosteroid nên thuốc không gây tác động teo da theo cơ chế đặc trưng thường liên quan corticosteroid bôi kéo dài.

    • Dạng thuốc mỡ cho phép thoa trực tiếp lên vùng tổn thương, thuận tiện khi cần đưa hoạt chất đến khu vực da cần điều trị.

  • Nhược điểm:

    • Tacropic có thể gây nóng rát, ngứa hoặc kích ứng tại vùng bôi, khiến một số người cảm thấy khó chịu khi bắt đầu điều trị.

    • Người bệnh phải hạn chế da tiếp xúc ánh nắng và tia cực tím nhân tạo, tạo thêm yêu cầu bảo vệ da trong sinh hoạt.

    • Thuốc cần được sử dụng thận trọng ở người mắc hội chứng Netherton vì lượng tacrolimus hấp thu toàn thân có thể tăng lên.

Thuốc Tacropic có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tacropic là thuốc kê đơn chứa tacrolimus 0,1%, được sử dụng ngoài da trong điều trị chàm thể tạng ở những trường hợp phù hợp. Người bệnh không nên tự lựa chọn Tacropic, đặc biệt khi vùng da đang nhiễm khuẩn, tổn thương rộng hoặc có những yếu tố làm tăng hấp thu thuốc.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 10g

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm)

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110068500

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Tacropic có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Tacrolimus 0,1% có thể được cân nhắc thay thế Tacropic khi sản phẩm tương ứng cũng chứa tacrolimus cùng nồng độ và được bào chế dạng thuốc mỡ ngoài da. Những thuốc này có đặc điểm tương đồng về hoạt chất và đường sử dụng, tuy nhiên người bệnh cần được đánh giá trước khi chuyển đổi sản phẩm.

Giá bán Tacropic là bao nhiêu?

  • Giá của Tacropic có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất