Symbicort Rapihaler - AstraZeneca

Symbicort Rapihaler - AstraZeneca

Mã: 300110006424 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Pháp
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Symbicort Rapihaler - AstraZeneca

Thuốc Symbicort Rapihaler là gì?

  • Symbicort Rapihaler là thuốc hít do AstraZeneca Dunkerque Production tại Pháp sản xuất, phối hợp budesonid 160 mcg và formoterol fumarate dihydrate 4,5 mcg mỗi liều. Thuốc được sử dụng để kiểm soát hen, trong đó budesonid giúp giảm viêm đường thở còn formoterol hỗ trợ giãn phế quản và cải thiện các triệu chứng hô hấp. Symbicort Rapihaler được bào chế dưới dạng hỗn dịch nén trong bình xịt định liều, giúp đưa hai hoạt chất trực tiếp vào đường hô hấp qua mỗi lần xịt. Sự kết hợp corticosteroid dạng hít với thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài giúp kiểm soát triệu chứng đồng thời góp phần giảm nguy cơ xuất hiện các đợt hen kịch phát. Thuốc thuộc nhóm kê đơn, vì vậy người bệnh cần được lựa chọn liều và chế độ sử dụng phù hợp với mức độ kiểm soát bệnh hô hấp.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Mỗi liều xịt chứa: Budesonid 160mcg; Formoterol fumarate dihydrate 4,5mcg

  • Dạng trình bày: Hỗn dịch nén dưới áp suất dùng để hít

Công dụng - Chỉ định của Symbicort Rapihaler

  • Thuốc Symbicort Rapihaler được chỉ định trong hai bệnh lý hô hấp chính:

  • Hen suyễn: Thuốc được chỉ định khi cần phối hợp đồng thời corticosteroid dạng hít và thuốc chủ vận thụ thể beta-2 adrenergic tác dụng kéo dài cho các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân chưa đạt kiểm soát hen đầy đủ dù đã dùng corticosteroid dạng hít kết hợp với thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn theo nhu cầu.

    • Bệnh nhân đã ổn định với phác đồ phối hợp corticosteroid dạng hít và thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Chỉ định ở người lớn từ 18 tuổi trở lên nhằm kiểm soát triệu chứng ở bệnh nhân COPD có FEV1 dưới 70% so với giá trị bình thường dự đoán (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và có tiền sử các đợt cấp dù đã điều trị giãn phế quản thường xuyên.

Liều dùng - Cách dùng Symbicort Rapihaler như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Hen suyễn:

      • Thanh thiếu niên (12-17 tuổi): Liều thông thường là 1-2 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày. Trong các đợt hen nặng hơn, có thể tạm thời tăng lên tối đa 4 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày (tối đa 4 nhát trong một tuần). Trường hợp bệnh nặng, liều duy trì có thể tăng lên tối đa 4 nhát xịt, hai lần mỗi ngày.

      • Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): Liều thông thường là 2 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày. Một số trường hợp có thể dùng đến 4 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày. Trong trường hợp hen nặng, có thể tăng tạm thời lên tới 4 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    • Lưu ý: Khi ngừng điều trị, cần giảm liều dần dần, không ngừng đột ngột.

    • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD):

      • Người lớn (từ 18 tuổi trở lên): 2 nhát xịt mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

      • Symbicort Rapihaler không được khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và không có đủ dữ liệu để sử dụng ở trẻ em trong điều trị COPD.

  • Cách dùng:

    • Symbicort Rapihaler chỉ dùng qua đường hít qua miệng. Thuốc phát huy tác dụng khi bệnh nhân hít vào, vì vậy kỹ thuật sử dụng đúng cách là yếu tố then chốt. Cụ thể từng bước dùng thuốc như sau:

      • Cầm ống hít giữa ngón cái và ngón trỏ, lắc nhẹ trước khi dùng.

      • Tháo nắp bảo vệ đầu ngậm.

      • Thở ra hết sức, sau đó đặt đầu ngậm vào miệng và khép môi lại. Giữ ống hít theo chiều thẳng đứng, đồng thời hít vào chậm và sâu trong khi ấn mạnh thân ống hít để giải phóng thuốc. Tiếp tục hít vào hết mức có thể.

      • Nín thở càng lâu càng tốt (lý tưởng là trong khoảng 10 giây). Lấy ống hít ra khỏi miệng.

    • Nếu cần dùng thêm liều, lắc ống hít một lần nữa và lặp lại từ bước 3. Cuối cùng, cần nhớ đậy nắp bảo vệ lại sau khi dùng xong.

    • Vệ sinh ống hít: Tháo nắp và lau sạch bên trong lẫn bên ngoài đầu ngậm bằng khăn khô, tuyệt đối không nhúng ống hít vào nước. Vệ sinh ít nhất một lần mỗi tuần.

    • Súc miệng: Sau mỗi lần hít đủ liều trong ngày, bệnh nhân nên súc miệng bằng nước để giảm nguy cơ nhiễm nấm miệng họng.

    • Mũi tên trên bộ đếm cho biết số nhát xịt còn lại. Khi bộ đếm về số 0, cần thay ống hít mới ngay cả khi cảm giác vẫn còn thuốc, vì lúc này không đủ hoạt chất để giải phóng.

Chống chỉ định

  • Symbicort Rapihaler chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng (quá mẫn) với bất kỳ hoạt chất nào (budesonide hoặc formoterol) hoặc với các tá dược có trong thành phần sản phẩm.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Symbicort Rapihaler chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích kiểm soát bệnh hô hấp vượt trội những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

  • Phụ nữ trong thời gian chuyển dạ: Trẻ sơ sinh cần được theo dõi vì glucocorticosteroid có khả năng liên quan đến tình trạng ức chế chức năng tuyến thượng thận.

  • Phụ nữ cho con bú: Budesonid bài tiết vào sữa với lượng thấp, còn dữ liệu về formoterol chưa đầy đủ nên cần cân nhắc từng trường hợp.

  • Người mắc hen nặng: Liều cao thuốc chủ vận beta-2 có thể gây hạ kali máu, đặc biệt khi thiếu oxy hoặc phối hợp thuốc làm giảm kali.

  • Người điều trị corticosteroid liều cao kéo dài: Chức năng tuyến thượng thận cần được chú ý vì nguy cơ ức chế trục hạ đồi, tuyến yên và thượng thận.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc gặp stress nặng: Chức năng tuyến thượng thận cần được theo dõi nếu người bệnh đã sử dụng corticosteroid kéo dài với liều cao.

  • Người mắc COPD: Cần chú ý biểu hiện viêm phổi vì những triệu chứng này có thể tương tự dấu hiệu xuất hiện trong đợt cấp COPD.

  • Người xuất hiện bất thường thị giác: Người bệnh nên được khám chuyên khoa mắt nhằm đánh giá những nguyên nhân như đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Nấm Candida vùng miệng và họng có thể xuất hiện do thuốc lắng đọng tại chỗ sau quá trình sử dụng bình hít.

    • Súc miệng bằng nước sau mỗi lần dùng đủ liều giúp hạn chế nguy cơ Candida phát triển tại khoang miệng và vùng họng.

  • Thường gặp:

    • Người bệnh có thể xuất hiện run nhẹ, đau đầu hoặc đánh trống ngực, những biểu hiện này thường giảm dần sau vài ngày.

  • Không thường gặp:

    • Nhịp tim nhanh, tăng đường huyết, giảm kali máu, kéo dài khoảng QTc, buồn nôn hoặc nôn có thể xảy ra khi điều trị.

  • Rất hiếm:

    • Co thắt phế quản nghịch lý có thể xuất hiện ngay sau khi hít thuốc và đòi hỏi ngừng sử dụng để được xử trí phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Ketoconazole, itraconazole và ritonavir: Các chất ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nồng độ budesonid và nguy cơ phản ứng toàn thân của corticosteroid.

  • Thuốc chẹn beta-adrenergic: Nhóm thuốc này, kể cả dạng nhỏ mắt, có thể làm suy giảm hoặc đối kháng tác dụng giãn phế quản của formoterol.

  • Quinidine, disopyramide và procainamide: Việc phối hợp có thể kéo dài khoảng QTc và làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất.

  • Phenothiazine, terfenadine và thuốc chống trầm cảm ba vòng: Các thuốc này có thể góp phần kéo dài QTc khi được sử dụng cùng formoterol.

  • L-Dopa, L-Thyroxine, oxytocin và rượu: Những chất này có khả năng làm giảm mức dung nạp của tim đối với thuốc kích thích beta-2.

  • Thuốc ức chế MAO: Việc phối hợp với formoterol có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng tăng huyết áp ở người sử dụng.

  • Furazolidone và procarbazine: Những thuốc có đặc tính tương tự chất ức chế MAO cũng có khả năng gây phản ứng tăng huyết áp khi phối hợp.

  • Thuốc gây mê chứa hydrocarbon halogen hóa: Sử dụng cùng formoterol có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện tình trạng rối loạn nhịp tim.

  • Dẫn xuất xanthine: Việc phối hợp với formoterol có thể làm tăng nguy cơ giảm kali máu trong quá trình điều trị.

  • Corticosteroid toàn thân và thuốc lợi tiểu: Các thuốc này có thể làm tình trạng hạ kali máu liên quan đến formoterol trở nên rõ rệt hơn.

  • Glycoside digitalis: Tình trạng giảm kali máu có thể làm tăng khả năng xuất hiện rối loạn nhịp ở người đang sử dụng digitalis.

  • Thuốc beta-adrenergic khác: Phối hợp có thể tạo tác động cộng hợp trên đường thở và làm tăng những phản ứng liên quan đến kích thích beta-adrenergic.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Symbicort Rapihaler kết hợp corticosteroid dạng hít với thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài trong cùng một thiết bị sử dụng.

    • Formoterol có khởi phát tác dụng giãn phế quản nhanh, tạo điểm khác biệt so với một số thuốc LABA có thời gian khởi phát chậm hơn.

    • Bình xịt định liều đưa budesonid và formoterol đồng thời qua đường hít, giúp người bệnh không phải sử dụng hai thiết bị riêng biệt.

  • Nhược điểm:

    • Symbicort Rapihaler không thay thế thuốc cắt cơn tác dụng nhanh trong tình huống hen cấp theo chế độ điều trị được mô tả cho sản phẩm này.

    • Bình xịt định liều đòi hỏi phối hợp thao tác nhấn bình với hít vào đúng cách, nên kỹ thuật sử dụng có thể ảnh hưởng lượng thuốc tới phổi.

    • Budesonid có thể gây nhiễm Candida vùng miệng và họng, vì vậy người bệnh cần súc miệng sau khi hoàn thành liều hít.                                                                                                                                                                                                       

Thuốc Symbicort Rapihaler có thể mua không cần đơn hay không?

  • Symbicort Rapihaler là thuốc cần kê đơn, được sử dụng để kiểm soát bệnh hô hấp khi liệu pháp phối hợp budesonid và formoterol phù hợp với người bệnh. Việc lựa chọn liều cần dựa trên mức độ kiểm soát triệu chứng, bởi thuốc chứa đồng thời corticosteroid dạng hít và thuốc chủ vận beta-2 kéo dài.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 túi nhôm x 1 bình xịt 60 liều, Hộp 1 túi nhôm x 1 bình xịt 120 liều

  • Nơi sản xuất: France

  • Thương hiệu: AstraZeneca Dunkerque Production

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 300110006424

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

 Symbicort Rapihaler có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc có tác dụng tương tự Symbicort Rapihaler trong kiểm soát hen và hỗ trợ duy trì đường thở thông thoáng hiện đang được Duocphamtap tiếp tục cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có thể thay thế nên liên hệ Duocphamtap để được tư vấn dựa trên hoạt chất, hàm lượng, dạng hít và tình trạng hô hấp.

Giá bán Symbicort Rapihaler là bao nhiêu?

  • Giá của Symbicort Rapihaler có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất