Stadovas 5 CAP - Amlodipine 5mg Stella

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-19692-13
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
48 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Stadovas 5 CAP được sản xuất bởi Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm (Việt Nam)

Stadovas 5 CAP là thuốc gì? 

  • Stadovas 5 CAP là thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định, do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm (Việt Nam) sản xuất. Thuốc chứa hoạt chất Amlodipine dưới dạng Amlodipine besylate 6,94 mg, tương đương với 5 mg Amlodipine. Amlodipine thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, giúp giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và giảm gánh nặng cho tim. Nhờ đó, Stadovas 5 CAP hiệu quả trong việc hạ huyết áp và giảm tần suất cơn đau thắt ngực. Thuốc có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để đạt hiệu quả điều trị tối ưu

Thành phần

  • Thuốc Stadovas 5 CAP có thành phần chính là: Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate 6,94 mg) 5mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Amlodipine, hoạt chất chính trong Stadovas 5 CAP, là một thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi dihydropyridine, có tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế dòng canxi vào tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim qua các kênh canxi loại L, từ đó làm giảm sức cản ngoại vi và giảm gánh nặng cho tim . Nhờ vào cơ chế này, Stadovas 5 CAP hiệu quả trong việc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định. 

Stadovas 5 CAP hoạt động như thế nào?

  • Stadovas 5 CAP, với thành phần chính là Amlodipine, là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi dihydropyridine, tác dụng chủ yếu lên cơ trơn mạch máu. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế dòng canxi vào tế bào cơ trơn mạch máu qua các kênh canxi loại L, dẫn đến giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp. Ngoài ra, Amlodipine còn giúp giãn mạch vành, cải thiện cung cấp máu cho cơ tim, từ đó giảm tần suất và mức độ nghiêm trọng của cơn đau thắt ngực.

Tác dụng của Stadovas 5 CAP là gì?

  • Stadovas 5 CAP có tác dụng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định

Stadovas 5 CAP chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).

Liều dùng và cách dùng thuốc Stadovas 5 CAP

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Stadovas 5 CAP dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Người lớn
      • Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg amlodipine mỗi ngày một lần, có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
      • Ở bệnh nhân bị tăng huyết áp, amlodipine đã được sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Đối với đau thắt ngực, armlodipine có thể được sử dụng trong đơn trị liệu hoặc đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác trên bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn chất nitrat và/hoặc các liều thuốc chẹn beta thích hợp.
      • Không cần thiết phải điều chỉnh liều amlodipine trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc chẹn alpha, các thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin.
    • Người cao tuổi
      • Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liêu amlodipine tương tự. Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi, và nên thận trọng khi tăng liều.
    • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
      • Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình, do đó, nên chọn liều một cách thận trọng và điều trị bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả Đặc tính được động học của amlodipine chưa được nghiên cứu trong các trường hợp suy gan nặng. Nên bắt đầu dùng armlodipine từ liều thấp nhất và tăng chậm ở bệnh nhân suy gan nặng.
    • Bệnh nhân suy thận
      • Sự thay đổi nồng độ amlodipine trong huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận; do đó, khuyến cáo sử dụng liều dùng thông thường amlodipine không thể thấm tách được.

Chống chỉ định

Không sử dụng Stadovas 5 CAP khi thuộc trường hợp:

  • Nhạy cảm với các dẫn chất dinhydropyridin, amlodipine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Sốc (bao gồm sốc tim).
  • Tắc nghẽn đường ra thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng).
  • Suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Stadovas 5 CAP

  • Sử dụng cho bệnh nhân suy tim: Khi sử dụng Amlodipine ở bệnh nhân suy tim không do thiếu máu, đặc biệt là ở các bệnh nhân thuộc độ III và V theo phân loại của Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA), có thể gặp phải tăng tỷ lệ phù phổi. Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ suy tim trầm trọng hơn giữa nhóm dùng Amlodipine và nhóm giả dược trong nghiên cứu PRAISE-2.
  • Suy giảm chức năng gan: Amlodipine có thể có thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân suy gan. Liều dùng cho nhóm bệnh nhân này chưa được thiết lập cụ thể, vì vậy cần sử dụng thuốc thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi điều trị cho bệnh nhân suy gan.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Amlodipine có thể gây tác dụng phụ như chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, làm giảm khả năng phản ứng của bệnh nhân. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Thời kỳ mang thai: Độ an toàn của Amlodipine trong thời kỳ mang thai chưa được xác nhận. Mặc dù không gây độc trên động vật, nhưng ở liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo, thuốc có thể làm chậm quá trình chuyển dạ. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Amlodipine trong thai kỳ khi không có lựa chọn thay thế an toàn và khi lợi ích cho mẹ lớn hơn rủi ro cho thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Amlodipine có thể đi qua sữa mẹ. Tuy nhiên, mức độ nồng độ thuốc trong sữa rất thấp, ước tính là 4,17 mcg/kg cho trẻ sơ sinh, vì vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng phụ của Stadovas 5 CAP

  • Thường gặp, ADR >1/100
    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
    • Tim: Đánh trống ngực.
    • Mạch: Mặt đỏ bừng.
    • Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn.
    • Toàn thân và tại chỗ: Phù, mệt mỏi.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Máu và hạch bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
    • Chuyển hóa vá dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
    • Tâm thần: Mất ngủ, thay đổi tâm tính
    • Thần kinh: Tăng trương lực cơ, giảm xúc giác/dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn hệ ngoại tháp.
    • Thị giác: Suy giảm thị giác.
    • Thính giác và tai trong: Ù tai.
    • Mạch: Hạ huyết áp, viêm mạch máu.
    • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho, khó thở, viêm mũi.
    • Tiêu hóa: Thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, ói mửa.
    • Da và mô dưới da: Rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, da biến màu, mày đay.
    • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ, đau cơ.
    • Thận và đường tiết niệu: Tăng tiết nhất, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu ban đêm.
    • Sinh sản và vú: Vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.
    • Toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, khó chịu, đau.
    • Các chỉ số xét nghiệm (nghiên cứu): Tăng/giảm cân.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Da: Phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, ban da, phù mạch và hồng ban đa dạng.
    • Gan: Viêm gan, vàng da và tăng enzym gan cũng đã được báo cáo với tỷ lệ rất ít (chủ yếu đi kèm với tắc mật). Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng amlodipine. Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn nêu trên với việc sử dụng amlodipine là không rõ ràng.
    • Tim: Cũng giống như với các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dụng bất lợi sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) và đau ngực.

Tương tác

  • Simvastatin: Dùng Amlodipine với Simvastatin có thể làm tăng 77% tỷ lệ phơi nhiễm với Simvastatin, vì vậy liều tối đa của Simvastatin nên giới hạn ở 20 mg/ngày khi sử dụng cùng Stadovas 5 CAP.
  • Nước bưởi chùm: Sử dụng Amlodipine cùng nước bưởi chùm có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp. Vì vậy, không nên dùng Stadovas 5 CAP với bưởi chùm hoặc nước bưởi chùm.
  • Chất ức chế CYP3A4: Các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, hoặc ritonavir có thể làm tăng nồng độ Amlodipine trong máu, do đó cần thận trọng khi sử dụng kết hợp với các chất này.
  • Clarithromycin: Sử dụng Clarithromycin, một chất ức chế CYP3A4, cùng với Stadovas 5 CAP có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng đồng thời.
  • Các chất cảm ứng CYP3A4: Rifampicin, Hypericum perforatum (St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ Amlodipine trong huyết tương, do đó cần thận trọng khi sử dụng chung với các chất cảm ứng CYP3A4.
  • Cyclosporin và Tacrolimus: Sử dụng đồng thời Stadovas 5 CAP với Cyclosporin hoặc Tacrolimus có thể làm thay đổi nồng độ của các thuốc này, do đó cần theo dõi nồng độ trong máu và điều chỉnh liều nếu cần.

Sản phẩm tương tự

  • Sản phẩm Stadovas 5 CAP chứa amlodipine 5 mg, một thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridine, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực. Thuốc hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu, giúp máu lưu thông dễ dàng hơn và giảm gánh nặng cho tim.Một lựa chọn thay thế tương tự là Ednyt 10 mg, cũng được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Tuy nhiên, Ednyt chứa thành phần hoạt chất là enalapril 10 mg, một thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor), có cơ chế tác dụng khác với amlodipine.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Stadovas 5 CAP của Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm có giá khoảng 120.000 VNĐ (Hộp 3 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ