Noradrenalin 4mg/4ml Vinphaco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-07 10:43:30

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-24342-16
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Hộp 10 vỉ x 5 ống dung dịch tiêm
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Noradrenalin là gì?

  • Noradrenalin được Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm chứa hoạt chất noradrenalin tartrat nhằm hỗ trợ nâng huyết áp trong các tình huống tụt huyết áp nặng hoặc sốc cần can thiệp nhanh. Noradrenalin mang đến lựa chọn phù hợp cho bệnh nhân cấp cứu nhờ khả năng co mạch mạnh giúp cải thiện tưới máu cơ quan trong giai đoạn nguy kịch. Dạng dung dịch tiêm giúp nhân viên y tế kiểm soát liều linh hoạt và điều chỉnh tốc độ truyền theo đáp ứng huyết động của từng bệnh nhân. Sản phẩm thường được sử dụng trong môi trường hồi sức tích cực, nơi yêu cầu theo dõi liên tục và đánh giá sát sao các biến đổi huyết áp. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Noradrenalin (dưới dạng Noradrenalin tartrat) 4 mg/4ml
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Noradrenalin

  • Noradrenalin là thuốc dùng trong cấp cứu, thường được chỉ định cho các trường hợp hạ huyết áp cấp tính

Liều dùng - Cách dùng Noradrenalin như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều dùng được tính theo Noradrenalin với tỷ lệ cứ 2mg Noradrenalin tartrat tương đương 1mg Noradrenalin
    • Noradrenalin tartrat phải pha loãng bằng  dung dịch Glucose 5% hoặc glucose và Natri clorid (dung dịch sau pha loãng chỉ bảo quản được tối đa trong 24 giờ)
    • Trong tiêm truyền: Lấy 4 mg Noradrenalin tartrat (2 ml dung dịch) hòa với 48 ml dung môi khi dùng bơm tiêm tự động.
    • 40 mg Noradrenalin tartrat (20 ml dung dịch) được hòa với 480 ml dung môi khi dùng máy đếm, giọt.
    • Dùng ống thông luồn qua tĩnh mạch trung tâm để truyền.
    • Cấp cứu hạ huyết áp: Noradrenalin phải đươc dùng ở liều tối thiểu có tác dụng và trong thời gian ngắn nhất có thể 
    • Liều thông thường được khuyến cáo là 8 – 12 microgam/phút.
    • Với người bị choáng kháng trị có thể cần tới liều 8 – 30 microgam/phút.
    • Ờ trẻ em, Noradrenalin được chỉ định truyền với tốc độ 2 microgam/phút hoặc 2 microgam/m2/phút.
    • Để hỗ trợ suy tim nặng, trong hồi sức tim mạch ở trẻ nhỏ nên truyền lúc đầu với tốc độ 0,1 microgam/kg mỗi phút.
    • Theo dõi chặt chẽ hiệu quả liều đầu tiên lên huyết áp và chỉnh tốc độ truyền thuốc để đạt tới và duy trì huyết áp ở mức độ mong muốn.
    • Bệnh nhân phải được giám sát y tế và phải theo dõi tốc độ truyền trong toàn bộ thời gian đưa thuốc 
    • Kiểm tra huyết áp cứ 2 phút một lần tính từ lúc bắt đầu truyền cho đến khi huyết áp đạt mức mong muốn; sau đó cứ 5 phút đo một lần trong suốt quá trình truyền thuốc.
    • Ở người bệnh không bị cao huyết áp thì huyết áp tâm thu cần phải được nâng đến và duy trì ở mức 80 – 100 mmHg; nếu có tăng huyết áp, thì huyết áp tâm thu cần được duy trì ở mức thấp hơn so với trước từ 30 – 40 mmHg.
    • Trường hợp hạ huyết của áp rất nặng, nên duy trì huyết áp với mức thấp hơn nữa khi chưa bồi phụ xong máu hoặc dịch.
    • Liều duy trì Noradrenalin ở người lớn thường là 2 – 4 microgam/phút.
    • Một vài tình trạng bệnh nhân bị huyết áp thấp có thể cần chỉ định ở liều cao hơn (có khi tới 60 mg Noradrenalin một ngày).
    • Ở những người phải dùng lượng lớn Noradrenalin cần theo dõi để phát hiện và điều trị ngay hiện tượng mất thể tích máu kín đáo bằng cách đo huyết áp tĩnh mạch trung tâm.
    • Trường hợp trụy mạch do nhồi máu cơ tim cấp, việc trị liệu phải kéo dài tới 6 ngày.
    • Khi ngừng điều trị, giảm tốc độ truyền một cách từ từ.
    • Theo dõi chặt chẽ và nếu huyết áp lại tụt nhanh thì phải điều trị lặp lại lần nữa
    • Huyết áp hạ khi gây mê: Có thể dùng Noradrenalin để điều trị tụt huyết áp trong gây tê tủy sống, tuy nhiên các thuốc khác có tác dụng kéo dài và tiêm bắp thịt được (như metaraminol, methoxamin thường được ưu tiên hơn
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường tiêm

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong công thức thuốc.
  • Người bị tụt huyết áp trong mất máu, giảm thể tích huyết tương, mất điện giải,...
  • Không dùng trong tình trạng bệnh nhân bị thiếu O2 nặng hoặc tăng CO2 trong máu.
  • Trong gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen.
  • Người có huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo.
  • Không dùng cho tình trạng tăng huyết áp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai nên tránh dùng Noradrenalin vì thuốc có thể làm giảm tưới máu nhau thai.
  • Phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì chưa có dữ liệu đầy đủ về mức độ bài tiết của thuốc qua sữa.
  • Trẻ nhỏ cần được giám sát chặt vì phản ứng với thuốc vận mạch thường mạnh hơn so với người lớn.
  • Người tăng huyết áp hoặc đang trong tình trạng ưu năng giáp cần được đánh giá kỹ vì thuốc có thể làm tăng đáp ứng co mạch.
  • Người sử dụng thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc ức chế MAO cần thận trọng vì tương tác có thể gây tăng huyết áp kéo dài.
  • Khi pha và truyền thuốc cần bảo đảm thao tác vô khuẩn để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn đường truyền.
  • Khi kết thúc truyền cần rút kim từ từ để hạn chế hiện tượng khí lọt vào tĩnh mạch gây tắc mạch nguy hiểm.
  • Người dùng cần kiểm tra hạn sử dụng và không dùng thuốc đã quá hạn hoặc có bao bì bị hở.
  • Dung dịch tiêm cần được quan sát kỹ, nếu đổi màu, có tủa hoặc xuất hiện tiểu phân thì không được dùng.
  • Dịch truyền có pha thêm thuốc không nên giữ quá 24 giờ ở nhiệt độ phòng và cần chú ý pH để tránh giảm tác dụng.
  • Khi phối hợp với dung dịch có tính kiềm, hỗn hợp cần được sử dụng ngay sau pha để tránh phân hủy hoạt chất.
  • Phần thuốc còn lại sau sử dụng phải loại bỏ và không được bảo quản để sử dụng tiếp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100)
    • Nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt.
    • Đau thắt ngực, đánh trống ngực, nhịp tim chậm hoặc nhanh.
    • Khó thở.
    • Đau sau xương ức hoặc đau họng.
    • Run đầu chi, lo âu hoặc căng thẳng.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
    • Mệt nhiều, đau đầu dữ dội, nhiễm toan chuyển hóa.
    • Da tái nhợt hoặc vã mồ hôi.
    • Khó thở hoặc ngừng thở.
    • Tăng mạnh huyết áp, chảy máu não, giảm cung lượng tim hoặc loạn nhịp nguy hiểm.
    • Hoại tử mô tại vùng tiêm khi thuốc thoát mạch.
    • Bồn chồn, mất ngủ hoặc co giật.
    • Giảm lượng nước tiểu.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
    • Phù, chảy máu, viêm cơ tim khu trú hoặc chảy máu dưới ngoại tâm mạc.
    • Hoại tử ruột, gan hoặc thận trong trường hợp dùng kéo dài.
    • Hoại tử chi dưới khi tiêm vào tĩnh mạch cổ chân.
    • Sợ ánh sáng, đặc biệt ở người cường giáp hoặc quá mẫn.
  • Khi xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng, người bệnh cần dừng truyền ngay và được điều chỉnh huyết động dưới sự giám sát của chuyên khoa hồi sức.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chẹn alpha giao cảm có thể làm giảm hoặc triệt tiêu tác dụng tăng huyết áp của Noradrenalin.
  • Phentolamin pha loãng trong dịch truyền giúp hạn chế hoại tử mô khi thoát mạch mà không làm giảm khả năng nâng huyết áp.
  • Propranolol có thể làm tăng huyết áp hơn khi phối hợp do ức chế giãn mạch qua thụ thể beta.
  • Atropin có thể làm giảm phản xạ nhịp tim chậm do Noradrenalin gây ra và làm tăng đáp ứng co mạch.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng histamin tiêm và alcaloid nấm cựa gà có thể gây tăng huyết áp quá mức khi dùng cùng.
  • Guanethidin hoặc methyldopa có thể làm tăng tác dụng của Noradrenalin và gây kéo dài tình trạng tăng huyết áp.
  • Thuốc ức chế MAO có thể gây cơn tăng huyết áp nguy hiểm khi phối hợp.
  • Một số thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp.
  • Digitalis làm tăng nhạy cảm cơ tim với Noradrenalin.
  • Thuốc gây mê nhóm halogen hoặc cyclopropan làm tăng kích thích cơ tim và nguy cơ loạn nhịp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng trực tiếp. 

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Noradrenalin tạo đáp ứng nâng huyết áp nhanh nên phù hợp với cấp cứu tụt huyết áp nặng.
    • Dạng dung dịch tiêm giúp kiểm soát tốc độ truyền chính xác trong hồi sức.
    • Thuốc phổ biến rộng rãi trong phác đồ cấp cứu nên dễ tiếp cận tại các cơ sở y tế.
    • Sản xuất trong nước giúp bảo đảm nguồn cung và giá thành hợp lý.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc yêu cầu giám sát liên tục nên không dùng ngoài môi trường bệnh viện.
    • Không phù hợp cho thai kỳ do ảnh hưởng tưới máu nhau thai.

Thuốc Noradrenalin có thể mua không cần đơn hay không?

  • Noradrenalin là thuốc kê đơn vì thuộc nhóm vận mạch cần dùng trong môi trường hồi sức với sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế nhằm kiểm soát huyết áp và xử trí kịp thời các biến chứng liên quan đến co mạch mạnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 ống x 4 ml; Hộp 2 vỉ x 5 ống x 4 ml; Hộp 10 vỉ x 5 ống x 4 ml
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-24342-16 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Noradrenalin có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các lựa chọn như Noradrenalin 1mg/ml Vinphaco hoặc Noradrenaline Base Aguettant 1mg/ml thường được sử dụng thay thế vì đều chứa hoạt chất noradrenalin với mục đích nâng huyết áp trong tình huống tụt huyết áp nặng, đồng thời có dạng bào chế tiêm truyền phù hợp cho môi trường hồi sức cần điều chỉnh liều nhanh và chính xác.

Giá bán Noradrenalin là bao nhiêu?

  • Noradrenalin hiện đang có giá khoảng 680.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Noradrenalin không nên sử dụng trong thai kỳ vì thuốc có thể làm giảm tưới máu nhau thai và gây rủi ro cho bào thai. Còn phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng và chỉ dùng khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ