Medatonyt 100 - Pentoxifyllin TW2

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 21:43:51

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110019726
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Medatonyt 100 là gì?

  • Medatonyt 100 được dùng để cải thiện các rối loạn tuần hoàn mạn tính, từ tuần hoàn ngoại biên do xơ vữa động mạch, đái tháo đường, đến tuần hoàn não sau đột quỵ hay các vấn đề tại mắt và tai trong. Với hoạt chất Pentoxifyllin hàm lượng 100mg, Dược phẩm Trung ương 2 bào chế sản phẩm này dưới dạng viên nén bao phim, mang đến giải pháp đường uống thuận tiện cho người bệnh cần điều trị lâu dài. Về mặt dược lý, hoạt chất tác động đa chiều lên hệ tuần hoàn: vừa cải thiện tính biến dạng của hồng cầu để chúng dễ dàng di chuyển qua các mạch máu nhỏ, vừa giảm độ nhớt của máu và hạn chế kết tập tiểu cầu, từ đó giúp lưu thông máu ở vi tuần hoàn trở nên thông suốt hơn. Người bệnh có tiền sử xơ vữa động mạch vành, đái tháo đường kèm biến chứng mạch máu, hay các triệu chứng như tê cóng, dị cảm đầu chi thường được bác sĩ cân nhắc chỉ định loại thuốc này trong phác đồ điều trị dài hạn. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Pentoxifyllin 100mg.

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim.

Công dụng - Chỉ định của Medatonyt 100

  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên mạn tính do xơ vữa động mạch, đái tháo đường hoặc nguyên nhân viêm. Biểu hiện gồm đau cách hồi, bệnh mạch máu do đái tháo đường, viêm mạch, dị cảm, tím đầu chi, hội chứng Raynaud và các rối loạn dinh dưỡng như loét chân, hoại tử, hội chứng hậu huyết khối, tê cóng.

  • Rối loạn tuần hoàn não do xơ cứng động mạch, với các triệu chứng như giảm tập trung, chóng mặt, suy giảm trí nhớ hoặc tình trạng thiếu máu não kéo dài sau đột quỵ.

  • Rối loạn tuần hoàn tại mắt liên quan đến thoái hóa mạch máu.

  • Rối loạn chức năng cấp tính của tai trong.

Liều dùng - Cách dùng Medatonyt 100 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Tuần đầu: 2 viên/lần, 3 lần/ngày.

      • Nếu xuất hiện hạ huyết áp hoặc tác dụng không mong muốn, giảm còn 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

      • Điều trị duy trì: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

      • Không dùng quá 1200mg/ngày.

    • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

    • Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan nặng cần giảm liều tùy theo khả năng dung nạp.

    • Bệnh nhân suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, giảm liều khoảng 30% đến 50%, tối đa 600 đến 800mg/ngày.

    • Trường hợp đặc biệt: Bệnh nhân huyết áp thấp, tuần hoàn không ổn định hoặc có nguy cơ hạ huyết áp cần khởi đầu liều thấp và tăng liều từ từ.

  • Cách dùng:

    • Uống nguyên viên trong hoặc ngay sau bữa ăn, kèm khoảng nửa ly nước.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Medatonyt 100 trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

  • Bệnh nhân đang xuất huyết nặng do nguy cơ làm tăng chảy máu.

  • Xuất huyết võng mạc diện rộng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân rối loạn nhịp tim nặng cần được theo dõi chặt chẽ vì thuốc có thể làm tình trạng này nặng hơn.

  • Bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cần thận trọng do nguy cơ làm tăng rối loạn nhịp và hạ huyết áp.

  • Bệnh nhân huyết áp thấp cần được giám sát vì thuốc có khả năng gây tụt huyết áp thêm.

  • Bệnh nhân xơ vữa nặng động mạch vành hoặc mạch não cần được theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị.

  • Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút cần được giám sát do nguy cơ tích lũy thuốc và tăng tác dụng không mong muốn.

  • Bệnh nhân suy gan nặng cần thận trọng vì khả năng chuyển hóa thuốc giảm, dễ dẫn đến quá liều.

  • Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu hoặc đang rối loạn đông máu cần được cân nhắc kỹ do thuốc có thể làm tăng mức độ xuất huyết.

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc trừ khi thật cần thiết, do hiện chưa có đủ dữ liệu về độ an tâm trong thai kỳ.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn, vì thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây nhức đầu hoặc chóng mặt, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.

  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp hoặc nôn ra chất giống bã cà phê do xuất huyết tiêu hóa, cần rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt để hạn chế hấp thu, đồng thời điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Buồn nôn, nôn mửa, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, cảm giác bốc hỏa.

  • Ít gặp:
    - Nhịp tim nhanh, nhức đầu, chóng mặt, da nổi ban đỏ, ngứa, mày đay, cảm giác kích động, giấc ngủ bị rối loạn.

  • Hiếm gặp:

    • Đau thắt ngực, đánh trống ngực, tuyến mồ hôi tiết nhiều hơn, hạ huyết áp, chảy máu niêm mạc hoặc da, hạ đường huyết, lo âu, lú lẫn.

  • Rất hiếm gặp:

    • Chỉ số transaminase tăng cao, bạch cầu hoặc tiểu cầu suy giảm số lượng, thiếu máu bất sản, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nghiêm trọng, gan bị ứ mật.

  • Không rõ tần suất:

    • Bạch cầu trung tính suy giảm, viêm màng não vô khuẩn, táo bón, tuyến nước bọt tiết nhiều hơn, da phát ban.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần ngưng thuốc và liên hệ với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường khi phối hợp cần được thận trọng do nguy cơ hạ đường huyết, đòi hỏi theo dõi glucose máu và điều chỉnh liều khi cần thiết.

  • Thuốc kháng vitamin K khi dùng cùng có thể làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi chỉ số đông máu khi bắt đầu hoặc thay đổi liều.

  • Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu như Clopidogrel, Ticlopidin, dipyridamol, acetylsalicylat hoặc NSAID không chọn lọc khi phối hợp làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc tiêu huyết khối khi dùng cùng có thể làm tăng biến chứng xuất huyết, cần kiểm tra prothrombin định kỳ.

  • Thuốc hạ huyết áp như ức chế men chuyển hoặc nitrat khi phối hợp có thể khiến tác dụng hạ áp tăng lên rõ rệt.

  • Thuốc ức chế giao cảm hoặc thuốc liệt hạch khi dùng cùng có thể gây tụt huyết áp mạnh, trong khi thuốc cường giao cảm hoặc xanthin có thể kích thích hệ thần kinh trung ương.

  • Theophyllin khi dùng cùng có thể làm tăng nồng độ trong máu, kéo theo nguy cơ tác dụng không mong muốn tăng cao.

  • Ciprofloxacin hoặc cimetidin khi phối hợp có thể làm tăng nồng độ pentoxifyllin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Tác động đa cơ chế lên hệ tuần hoàn như giảm độ nhớt máu, tăng tính biến dạng hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giúp cải thiện lưu thông vi mạch hiệu quả.

    • Khả năng hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng của thuốc còn được tăng cường nhờ chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn thuốc gốc.

    • Sản phẩm được Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, đơn vị sản xuất trong nước, trực tiếp nghiên cứu và bào chế nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị rối loạn tuần hoàn tại Việt Nam.

  • Nhược điểm:

    • Nguy cơ gây tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, thần kinh và tim mạch như chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

    • Nguy cơ chảy máu tăng cao hơn khi dùng cùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu, đòi hỏi theo dõi sát sao.

Thuốc Medatonyt 100 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Medatonyt 100 thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần theo dõi sát nguy cơ chảy máu cùng các tương tác phức tạp với nhiều nhóm dược chất khác trong quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 06 vỉ x 10 viên, hộp 12 vỉ x 10 viên, Vỉ Alu/PVC.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110019726.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Medatonyt 100 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Pentoxipharm 100mg cũng chứa hoạt chất Pentoxifyllin tương tự Medatonyt 100, mang chung cơ chế cải thiện tính biến dạng hồng cầu và giảm độ nhớt máu để hỗ trợ lưu thông vi tuần hoàn. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ cân nhắc thay thế trong điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên và tuần hoàn não.

Giá bán Medatonyt 100 là bao nhiêu?

  • Giá của Medatonyt 100 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc này trừ khi thật cần thiết, do hiện chưa có đủ dữ liệu về độ an tâm trong thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn trước khi dùng, vì thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ