Enalapril 5mg Khapharco

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-04 21:48:31

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-17464-12
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Enalapril là gì?

  • Enalapril là thuốc viên nén tròn 5mg do dược phẩm Khánh Hòa sản xuất. Thuốc dành cho người lớn bị tăng huyết áp và suy tim, giúp giảm sức căng cho tim và các mạch máu. Enalapril hỗ trợ làm giãn mạch thông qua ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II, từ đó giảm áp lực lên thành mạch và tim hoạt động nhẹ hơn. Enalapril phù hợp cho người bị tăng huyết áp lâu ngày hoặc có suy tim nhẹ tới trung bình. Dạng viên nén giúp người bệnh dễ dàng uống mỗi ngày một lần và thuận lợi trong việc tuân thủ điều trị. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Enalapril maleat 5mg
  • Dạng trình bày: Viên nén tròn

Công dụng - Chỉ định của Enalapril

  • Thuốc Enalapril được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
    • Tăng huyết áp. Suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.
    • Phòng ngừa suy tim sau nhồi máu cơ tim (huyết động học ở ổn định).
    • Bệnh thận do đài tháo đường. Suy thận tiến triển mãn tính.

Liều dùng - Cách dùng Enalapril như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Điều trị tăng huyết áp: khởi đầu 2,5-5mg/ngày, liều duy trì 10-20mg/ngày. Nếu bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril
    • Điều trị suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: liều khởi đầu: 2,5mg/ngày. Liều duy trì: 20 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
    • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần giảm liệu hay kéo dài khoảng cách giữa các liều.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng đường uống.

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chéACE nói chung. Hợp động mạch thần hai bên thân hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận
  • Hep van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn năng. Hạ huyết áp có trước.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Không dùng Enalapril trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ vì thuốc có thể gây hạ huyết áp, suy thận hoặc tử vong cho thai nhi. Khi phát hiện có thai, người dùng cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để chuyển sang phương pháp điều trị khác an toàn hơn.
  • Phụ nữ cho con bú: Enalapril có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, tuy nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ rất thấp nhưng vẫn nên được cân nhắc kỹ lưỡng, đặc biệt với trẻ sơ sinh hoặc sinh non.
  • Người suy giảm chức năng thận: Cần thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể làm tăng creatinin và ảnh hưởng đến chức năng lọc cầu thận. Bác sĩ có thể yêu cầu theo dõi định kỳ nồng độ creatinin trong máu.
  • Người nghi ngờ hẹp động mạch thận: Phải xét nghiệm đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị để tránh nguy cơ tổn thương thận cấp.
  • Các lưu ý khác: Người cao tuổi hoặc bệnh nhân có tiền sử mất nước, giảm thể tích máu cần được theo dõi huyết áp chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị để tránh tụt huyết áp đột ngột.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    • Thần kinh: Có thể xuất hiện nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn cảm giác, khó ngủ.
    • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng nhẹ.
    • Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đánh trống ngực, đau ngực hoặc phù mạch.
    • Da: Phát ban, nổi mẩn ngứa nhẹ.
    • Hô hấp: Ho khan kéo dài do tăng hoạt chất bradykinin hoặc prostaglandin trong phổi.
    • Khác: Có thể xảy ra suy giảm chức năng thận tạm thời.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính hoặc protein niệu.
    • Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lo âu hoặc cảm giác hốt hoảng.
    • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
    • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan hoặc tăng cảm niêm mạc miệng.
    • Khác: Quá mẫn, nhìn mờ, đau cơ, ngạt mũi, hen phế quản hoặc trầm cảm nặng.
  • Khi gặp các triệu chứng bất thường như ho kéo dài, phù mặt hoặc tụt huyết áp mạnh, người bệnh nên ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc khác phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Thuốc giãn mạch hoặc thuốc gây mê: Khi dùng chung với Enalapril có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Thuốc lợi tiểu: Việc phối hợp cùng thuốc lợi tiểu mạnh đôi khi dẫn đến hạ huyết áp quá mức, nhất là ở người giảm thể tích máu.
  • Thuốc kích thích giải phóng renin: Các thuốc làm tăng hoạt động của renin có thể khiến tác dụng hạ huyết áp của Enalapril mạnh hơn bình thường, cần được theo dõi huyết áp thường xuyên.
  • Thuốc hoặc thực phẩm chứa kali: Dùng chung với thuốc giữ kali hoặc bổ sung kali có thể làm tăng kali máu, dẫn đến rối loạn nhịp tim hoặc yếu cơ.
  • Lithi: Enalapril có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu, gây nguy cơ ngộ độc nếu không theo dõi chặt chẽ nồng độ huyết thanh.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm: Các thuốc này có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của Enalapril.
  • Thuốc tránh thai nội tiết: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ rối loạn mạch máu và gây khó khăn trong việc kiểm soát huyết áp.
  • Các thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, hydralazin, prazosin hoặc digoxin: Chưa ghi nhận tương tác lâm sàng đáng kể khi dùng đồng thời với Enalapril.

Cách bảo quản

  • Dưới 30°C. Nơi khô mát, tránh ánh sáng

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Enalapril được sản xuất bởi Dược phẩm Khánh Hòa, đơn vị đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, đảm bảo chất lượng ổn định và nguồn gốc rõ ràng.
    • Thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển, có khả năng kiểm soát huyết áp ổn định và hỗ trợ cải thiện chức năng tim ở người suy tim mạn tính.
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, tiện lợi cho người điều trị lâu dài và có thể dùng độc lập hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu để tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.
    • Thuốc đã được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, giúp bác sĩ dễ dàng điều chỉnh liều phù hợp với từng tình trạng bệnh.
  • Nhược điểm:
    • Enalapril là thuốc kê đơn nên người bệnh không thể tự ý mua hoặc sử dụng nếu chưa được bác sĩ chỉ định.
    • Không được dùng cho phụ nữ mang thai và người đang cho con bú do nguy cơ gây hại cho thai nhi và trẻ nhỏ.

Thuốc Enalapril có thể mua không cần đơn hay không?

  • Enalapril là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý mua hoặc dùng thuốc để tránh nguy cơ hạ huyết áp quá mức, rối loạn điện giải hoặc tương tác với các thuốc đang điều trị khác.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-17464-12 
  • Hạn sử dụng:  36 tháng

Enalapril có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc như Erilcar 10 và Kenzuda 10/12,5 có cơ chế ức chế men chuyển tương tự Enalapril, giúp kiểm soát huyết áp và hỗ trợ chức năng tim ở người tăng huyết áp hoặc suy tim mạn. Những thuốc này thường được lựa chọn thay thế khi cần điều chỉnh liều, phối hợp thêm lợi tiểu hoặc tối ưu đáp ứng điều trị.

Giá bán Enalapril là bao nhiêu?

  • Giá của Enalapril có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Enalapril không được sử dụng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ. Thuốc được bài tiết một phần vào sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc kỹ khi dùng trong thời gian cho con bú và chỉ sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ