Tetracyclin 1% - Quapharco
Liên hệ
Dược Phẩm TAP
Liên hệ
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khác hàng sản phẩm Brilinta 60mg được sản xuất bởi Astrazeneca Pharma India Ltd. (India-Ấn Độ).
Brilinta 60mg là thuốc thuộc nhóm thuốc làm loãng máu. Nó làm giảm sự hình thành cục máu đông có hại trong mạch máu. Điều này giúp ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ ở những người mắc bệnh tim. Bên cạnh đó, thuốc cũng được sử dụng để điều trị cho những người bị đau tim gần đây hoặc đau ngực nghiêm trọng liên quan đến tim (đau thắt ngực không ổn định), những người đã trải qua đặt stent tim. Nó giúp ngăn ngừa các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến tim như bị đau tim, đột quỵ hoặc hình thành cục máu đông trong ống đỡ động mạch. Duy trì sử dụng thuốc để có được hiệu quả tốt nhất.
Hoạt chất Ticagrelor có trong thuốc ảnh hưởng đến các tế bào gọi là tiểu cầu (còn gọi là huyết khối), những tế bào máu rất nhỏ này giúp cầm máu bằng cách đóng cục lại với nhau để gắn lên các lỗ nhỏ trên các mạch máu bị tổn thương. Ticagrelor giúp ngăn chặn sự vón cục của tiểu cầu để tạo cục máu đông. Điều này làm giảm khả năng hình thành cục máu đông và tránh được những hậu quả do cục máu đông gây ra.
Thuốc Brilinta 60mg dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị: - Hội chứng mạch vành cấp, hoặc - Tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và có nguy cơ cao tiến triển biến cố huyết khối do xơ vữa
Liều dùng: Bệnh nhân dùng Brilinta cũng nên uống liều thấp duy trì 75-100mg ASA hằng ngày, trừ khi có chống chỉ định cụ thể. Hội chứng mạch vành cấp Nên khởi đầu điều trị với chỉ một liều nạp 180mg Brilinta (hai viên 90mg) và sau đó duy trì với liều 90mg hai lần mỗi ngày. Khuyến cáo điều trị lên đến 12 tháng trừ khi có chỉ định lâm sàng ngưng dùng Brilinta Tiền sử nhồi máu cơ tim Brilinta 60mg hai lần mỗi ngày là liều khuyến cáo khi cần điều trị kéo dài cho bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim ít nhất trong vòng một năm và có nguy cơ cao biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch. Điều trị có thể được bắt đầu mà không gián đoạn như là điều trị tiếp nối sau một năm điều trị khởi đầu với Brilinta 90mg hoặc các thuốc ức chế thụ thể adenosin diphosphat khác (ADP) ở bệnh nhân ACS có nguy cơ cao biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch. Việc điều trị cũng có thể được điều chỉnh lên đến 2 năm kể từ bị nhồi máu cơ tim, hoặc trong vòng một năm sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể ADP trước đó. Dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn khi dùng Brilinta kéo dài hơn 3 năm còn hạn chế. Cách dùng: Dùng đường uống. Brilinta có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên thuốc thành bột mịn và phân tán trong nửa ly nước và uống ngay lập tức. Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết. Hỗn dịch cũng có thể được dùng qua ống thông dạ dày (loại CH8 hay lớn hơn). Điều quan trọng là phải tráng ống thông dạ dày với nước sau khi đã dùng hỗn dịch thuốc.
- Thuốc Brilinta thường gây ra các triệu chứng không mong muốn như chóng mặt, ngất, đau đầu. - Các triệu chứng như xuất huyết hệ tiêu hóa, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, táo bón,... cũng có thể xảy ra. - Xuất huyết dưới da hoặc trong da, ngứa, ban... - Có thể gây ra hạ huyết áp
Ticagrelor cơ bản là một cơ chất của enzym CYP3A4 và ức chế yếu CYP3A4. Ticagrelor cũng là một cơ chất của P-glycoprotein (P-gp) và ức chế yếu P-gp và có thể gây tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc các cơ chất P-gp. Ảnh hưởng của các thuốc khác đến ticagrelor: Các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP3A4
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Brilinta 60mg
Liên hệ