Bisostad 5 - Bisoprolol 5mg Stella

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-04-02 11:44:29

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-23337-15
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Bisostad 5 được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1 (Việt Nam)

Bisostad 5 là thuốc gì? 

  • Bisostad 5 là thuốc điều trị các bệnh lý liên quan đến tim mạch, được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm – chi nhánh 1 tại Việt Nam. Sản phẩm chứa Bisoprolol fumarate 5mg, là một thuốc chẹn beta (beta-blocker), giúp giảm tần suất và cường độ co bóp của tim, từ đó giảm huyết áp và cải thiện tình trạng suy tim. Bisostad 5 thường được chỉ định cho những bệnh nhân mắc tăng huyết áp hoặc suy tim, giúp giảm nguy cơ đột quỵ và các biến chứng liên quan đến tim mạch. Khi sử dụng Bisostad 5, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ, tránh tự ý thay đổi liều. Đặc biệt, người có tiền sử hen suyễn hoặc các vấn đề về phổi cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Thành phần

Thuốc Bisostad 5 có thành phần chính là: Bisoprolol fumarate 5mg 

Công dụng của các thành phần chính

  • Bisoprolol fumarate, thành phần chính trong Bisostad 5, là một thuốc chẹn beta, có tác dụng làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp, nhờ vào khả năng ngăn chặn tác động của adrenaline lên tim và mạch máu. Thuốc giúp giảm cường độ co bóp của tim, làm giảm lượng máu bơm vào hệ tuần hoàn, từ đó giảm áp lực lên các thành mạch. Bisoprolol được chỉ định chủ yếu trong điều trị tăng huyết áp, suy tim, và ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực. Ngoài ra, Bisoprolol còn giúp giảm nguy cơ đột quỵ và các biến chứng tim mạch, hỗ trợ bệnh nhân có bệnh lý tim mạch sống lâu dài và khỏe mạnh hơn.

Bisostad 5 hoạt động như thế nào?

  • Bisostad 5 hoạt động nhờ vào Bisoprolol fumarate, một thuốc chẹn beta, có khả năng ức chế tác động của adrenaline lên tim và các mạch máu. Khi sử dụng Bisostad 5, thuốc giúp giảm nhịp tim, giảm sức co bóp của tim, từ đó làm giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc suy tim. Ngoài ra, Bisostad 5 còn làm giảm nguy cơ đau thắt ngực và các biến chứng tim mạch. Cơ chế tác động này giúp cải thiện lưu lượng máu, ổn định nhịp tim, và hỗ trợ sức khỏe tim mạch lâu dài, từ đó giảm nguy cơ đột quỵ và các vấn đề về tim.

Tác dụng của Bisostad 5 là gì?

  • Thuốc Bisostad 5 có tác dụng trong kiểm soát tăng huyết áp và đau thắt ngực

Bisostad 5 chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Kiểm soát tăng huyết áp và đau thắt ngực.
  • Phối hợp trị liệu chuẩn trên bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định.

Liều dùng và cách dùng thuốc Bisostad 5

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Bisostad 5 dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực
      • Liều uống thường dùng của bisoprolol fumarat là 5 - 10 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg/ngày.
    • Bệnh suy tim sung huyết
      • Liều uống khởi đầu của bisoprolol fumarat là 1,25 mg x 1 lần/ngày. Nếu dung nạp, có thể tăng liều gấp đôi sau 1 tuần và sau đó tăng liều từ từ trong khoảng 14 tuần cho đến liều tối đa được dung nạp, không nên vượt quá 10 mg x 1 lần/ngày.
    • Liều dùng cho bệnh nhân suy gan và suy thận
      • Liều khởi đầu của bisoprolol fumarat cho bệnh nhân tăng huyết áp 2,5 mg/ngày và tăng liều từ từ trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút). Liều tối đa 10 mg/ngày cho cả đau thắt ngực và tăng huyết áp trên bệnh nhân suy gan nặng hoặc độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút.

Chống chỉ định

Không sử dụng Bisostad 5 khi thuộc trường hợp:

  • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần liệu pháp có tính hướng cơ.
  • Sốc tim.
  • Blốc nhĩ thất độ II hoặc III (không đặt máy tạo nhịp).
  • Hội chứng nút xoang.
  • Blốc xoang nhĩ.
  • Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hạ huyết áp (áp suất tâm thu dưới 100 mmHg).
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.
  • U tế bào ưa crom không được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Mẫn cảm với bisoprolol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Bisostad 5

  • Điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy gan và suy thận: Cần điều chỉnh liều Bisostad 5 một cách cẩn thận ở những bệnh nhân có vấn đề về gan hoặc thận, vì thuốc có thể tích tụ trong cơ thể và gây tác dụng phụ.
  • Suy tim: Thuốc chẹn beta có thể làm giảm chức năng co bóp của cơ tim, làm suy tim nặng thêm ở bệnh nhân suy tim sung huyết. Cần thận trọng khi dùng và có thể ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng suy tim.
  • Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: Dùng Bisostad 5 kéo dài có thể dẫn đến suy tim ở một số bệnh nhân. Nếu có dấu hiệu đầu tiên của suy tim, cần xem xét ngừng thuốc và điều trị suy tim với các thuốc khác.
  • Ngừng thuốc đột ngột: Ngừng sử dụng Bisostad 5 đột ngột có thể gây đau thắt ngực, loạn nhịp thất, hoặc nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành. Cần giảm liều từ từ theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh mạch máu ngoại vi: Bisostad 5 có thể làm nặng thêm triệu chứng thiếu máu động mạch ở bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi. Người bệnh cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng.
  • Bệnh co thắt phế quản: Mặc dù Bisostad 5 có tính chọn lọc beta-1, nhưng người mắc bệnh co thắt phế quản vẫn cần sử dụng thuốc thận trọng, với liều thấp nhất và có sẵn thuốc giãn phế quản.
  • Đái tháo đường và hạ glucose huyết: Bisostad 5 có thể che lấp các dấu hiệu của hạ đường huyết, đặc biệt là nhịp tim nhanh. Người bệnh đái tháo đường cần sử dụng thuốc cẩn thận và theo dõi thường xuyên.
  • Bệnh tăng năng tuyến giáp: Thuốc có thể làm che lấp các dấu hiệu của tăng năng tuyến giáp như tim đập nhanh, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân này.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Bisostad 5 có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Thời kỳ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn của Bisostad 5 trong thời kỳ mang thai. Thuốc chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Bisostad 5 có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi sử dụng thuốc này.

Tác dụng phụ của Bisostad 5

  • Hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực/trí nhớ.
  • Hệ thần kinh tự động: Khô miệng.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, hồi hộp và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.
  • Tâm thần: Dị mộng, mất ngủ, trầm cảm.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
  • Thần kinh cơ: Đau cơ/khớp, đau lưng/cơ, co cứng bụng, co giật/run.
  • Da: Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hồi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.
  • Giác quan riêng biệt: Rối loạn thị giác, đau mắt/nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.
  • Chuyển hóa: Gút.
  • Hô hấp: Hen suyễn/co thắt khí quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
  • Tiết niệu - sinh dục: Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.
  • Huyết học: Phát ban.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.

Tương tác

  • Với các thuốc làm cạn kiệt catecholamin: Bệnh nhân đang sử dụng reserpin hoặc guanethidin cần được theo dõi cẩn thận khi dùng Bisostad 5, vì tác động hiệp lực của chúng có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm, gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Với clonidin: Khi điều trị đồng thời Bisostad 5 và clonidin, nếu cần ngừng điều trị clonidin, Bisostad 5 nên được ngừng ít nhất vài ngày trước khi ngừng clonidin để tránh nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
  • Với thuốc ức chế cơ tim hoặc dẫn truyền nhĩ thất: Cần thận trọng khi kết hợp Bisostad 5 với các thuốc chẹn calci như verapamil, diltiazem hoặc thuốc trị loạn nhịp như disopyramid, vì chúng có thể làm giảm khả năng dẫn truyền tim và tăng nguy cơ suy tim hoặc nhịp tim không ổn định.
  • Với rifampicin: Dùng đồng thời với rifampicin có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa của Bisostad 5, rút ngắn thời gian bán thải của thuốc. Mặc dù vậy, không cần thiết phải điều chỉnh liều ban đầu của Bisostad 5.
  • Với phản ứng phản vệ: Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ nặng với dị nguyên cần thận trọng khi dùng Bisostad 5, vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ phản ứng mạnh hơn khi sử dụng epinephrine trong điều trị phản ứng dị ứng

Sản phẩm tương tự

  • Nếu bạn không thể sử dụng Bisostad 5, có thể tham khảo các sản phẩm tương tự như Hasancor 5Maxxprolol 2.5 – những thuốc chứa Bisoprolol fumarate như Bisostad 5, giúp điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến tim mạch như tăng huyết áp và suy tim. Các thuốc này đều có cơ chế tác động tương tự, giúp giảm nhịp tim, giảm huyết áp và hỗ trợ điều trị các chứng bệnh tim mạch bằng cách ngăn chặn tác động của adrenaline lên tim và mạch máu. Cả Hasancor 5 và Maxxprolol 2.5 đều là những lựa chọn thay thế phù hợp vì cùng chứa thành phần chính Bisoprolol, đảm bảo hiệu quả điều trị như Bisostad 5 và có thể được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Bisostad 5 của Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1 có giá khoảng 65.000 VNĐ (Hộp 10 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ