Areola-5 - Aripiprazol Davipharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 21:53:49

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110010126
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Areola-5 là gì?

  • Areola-5 là thuốc chống loạn thần không điển hình, được dùng để điều trị tâm thần phân liệt và hỗ trợ kiểm soát các đợt hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I. Davipharm bào chế sản phẩm này với hoạt chất Aripiprazol hàm lượng 5mg dưới dạng viên nén, mang lại lựa chọn điều trị đường uống mỗi ngày một lần cho người bệnh. Điểm đặc biệt trong cơ chế tác động của hoạt chất nằm ở vai trò "chủ vận một phần" tại thụ thể dopamin D2 và serotonin 5-HT1A, đồng thời đối kháng tại thụ thể serotonin 5-HT2A - nghĩa là thuốc có khả năng tự điều chỉnh, kìm hãm hoạt động khi nồng độ dopamin trong não tăng cao và ngược lại kích hoạt bù đắp khi nồng độ này sụt giảm. Nhờ đặc tính điều hòa linh hoạt này, Areola-5 thường ít gây tăng cân hay rối loạn ngoại tháp hơn so với các thuốc chống loạn thần thế hệ cũ, phù hợp cho cả người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên trong một số chỉ định nhất định.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Aripiprazol 5mg.

  • Dạng trình bày: Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của Areola-5

  • Tâm thần phân liệt: Dành cho người bệnh từ 15 tuổi trở lên.

  • Rối loạn lưỡng cực I (Người lớn): Kiểm soát các đợt hưng cảm mức độ trung bình đến nặng. Dự phòng tái phát cơn hưng cảm mới (áp dụng cho bệnh nhân từng có tiền sử đáp ứng tốt với thuốc này).

  • Rối loạn lưỡng cực I (Thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên): Điều trị ngắn hạn (tối đa 12 tuần) đối với các đợt hưng cảm từ trung bình đến nghiêm trọng.

Liều dùng - Cách dùng Areola-5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Thuốc uống 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào thức ăn.

      • Tâm thần phân liệt:

        • Liều đầu: 10 – 15 mg/ngày. Liều duy trì: 15 mg/ngày.

        • Phạm vi hiệu quả: 10 – 30 mg/ngày. Liều trên 15 mg/ngày không chắc chắn tăng hiệu quả lâm sàng tổng thể.

        • Giới hạn: Tối đa 30 mg/ngày.

      • Cơn hưng cảm (Rối loạn lưỡng cực I):

        • Khuyến cáo: 15 mg/ngày (dùng đơn độc hoặc kết hợp).

        • Giới hạn: Tối đa 30 mg/ngày.

      • Ngừa tái phát hưng cảm (Rối loạn lưỡng cực I):

        • Tiếp tục duy trì mức liều đang có hiệu quả trước đó. Cân nhắc giảm hoặc chỉnh liều dựa theo diễn tiến bệnh thực tế.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên:

      • Thuốc uống 1 lần/ngày. Liệu trình tăng liều chuẩn (nếu có chỉ định) là: 2 mg (ngày 1-2) đến 5 mg (ngày 3-4) rồi tăng lên 10 mg (từ ngày 5). Các lần tăng tiếp theo tăng mỗi 5 mg.

      • Tâm thần phân liệt (Thanh thiếu niên trên 15 tuổi): Liều khuyến cáo 10 mg/ngày, tối đa 30 mg/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 15 tuổi.

      • Cơn hưng cảm Rối loạn lưỡng cực I (Trẻ em từ 13 – 17 tuổi): Liều khuyến cáo 10 mg/ngày, tối đa 30 mg/ngày. Thời gian điều trị tối đa 12 tuần. Không dùng cho trẻ dưới 13 tuổi.

      • Kích động/Hội chứng Tic (liên quan đến tự kỷ): Không có khuyến cáo liều, chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả cho người dưới 18 tuổi.

    • Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

      • Suy thận: Giữ nguyên liều thông thường.

      • Suy gan: Nhẹ đến trung bình không cần chỉnh liều; nặng cần thận trọng khi kê đơn.

      • Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Nên bắt đầu bằng liều thấp hơn mức thông thường do cơ địa nhạy cảm.

      • Giới tính và thói quen hút thuốc: Không cần thay đổi liều lượng.

    • Tương tác thuốc và điều chỉnh liều:

      • Phối hợp chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2D6: Phải giảm liều Aripiprazol.

      • Phối hợp chất cảm ứng mạnh CYP3A4: Phải tăng liều Aripiprazol.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng theo đường uống.

    • Trường hợp người bệnh gặp trở ngại khi nuốt, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để chuyển sang các dạng bào chế lỏng hoặc viên rã tương đương trên thị trường.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Areola-5 trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân có nguy cơ cao về hành vi tự sát cần được giám sát chặt chẽ, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc khi thay đổi phác đồ.

  • Người bệnh và người nhà cần được tầm soát các dấu hiệu rối loạn kiểm soát xung động như cuồng cờ bạc, nghiện mua sắm hoặc ăn vô độ trong suốt quá trình điều trị.

  • Bệnh nhân xuất hiện sốt cao không rõ nguyên nhân, co cứng cơ hoặc mạch huyết áp bất thường cần ngừng thuốc ngay để loại trừ hội chứng ác tính do thuốc an thần.

  • Trẻ em có nguy cơ cao gặp hội chứng Parkinson hoặc chứng ngồi không yên, cần theo dõi sát để điều chỉnh liều kịp thời.

  • Người có tiền sử động kinh hoặc bệnh lý làm hạ ngưỡng co giật cần được thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc này.

  • Người dễ bị té ngã do ngủ rũ, mất thăng bằng hoặc hạ huyết áp tư thế cần được đánh giá kỹ nguy cơ trước khi điều trị.

  • Bệnh nhân có tổn thương thực thể tại tim hoặc bệnh mạch máu não cần sử dụng thận trọng, đồng thời kiểm soát tốt các yếu tố gây biến động huyết áp.

  • Nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch cần được xác định và xử lý trước cũng như trong suốt quá trình dùng thuốc.

  • Người có tiền sử gia đình mắc hội chứng QT kéo dài cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng sản phẩm này.

  • Người béo phì hoặc có yếu tố di truyền đái tháo đường cần được kiểm tra đường huyết định kỳ để phát hiện sớm nguy cơ tăng đường huyết cấp tính.

  • Thanh thiếu niên bị rối loạn lưỡng cực có nguy cơ tăng cân đáng kể sau khoảng bốn tuần điều trị, cần theo dõi cân nặng thường xuyên.

  • Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ không được cấp phép điều trị bằng thuốc này do nguy cơ tử vong tăng cao gấp đôi so với giả dược.

  • Trẻ em mắc ADHD cần cực kỳ thận trọng nếu bắt buộc phải phối hợp thuốc với các chất kích thích thần kinh trung ương.

  • Người có nguy cơ hít sặc cần thận trọng vì thuốc có thể gây rối loạn nhu động thực quản, dễ dẫn đến viêm phổi do hít sặc.

  • Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng thuốc trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi.

  • Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc vào ba tháng cuối thai kỳ cần được theo dõi sát các biểu hiện kích động, run rẩy hoặc suy hô hấp.

  • Phụ nữ đang cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích của sữa mẹ và tầm quan trọng của việc điều trị.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ, an thần, nhìn mờ hoặc nhìn đôi.

  • Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không phù hợp sử dụng thuốc do thành phần có chứa lactose.

  • Trường hợp dùng quá liều cần được cấp cứu bảo vệ đường thở, giám sát tim mạch bằng điện tâm đồ liên tục và có thể dùng than hoạt tính trong giờ đầu sau khi uống thuốc; không áp dụng lọc máu do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Đái tháo đường, lo âu, khó ngủ, bồn chồn, chứng ngồi không yên, rối loạn ngoại tháp, chóng mặt, nhức đầu, run rẩy, ngủ gà, an thần, nhìn mờ, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, tăng tiết nước bọt, cơ thể mệt mỏi.

  • Ít gặp:

    • Nồng độ prolactin máu tăng, đường huyết tăng, trầm cảm, cuồng dâm, loạn vận động muộn, rối loạn trương lực cơ, hội chứng chân không nghỉ, nhìn đôi, sợ ánh sáng, mạch nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng, nấc cụt.

  • Tần suất chưa xác định:

    • Các dòng tế bào máu suy giảm, dị ứng cấp tính, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu hoặc nhiễm toan ceton, hạ natri máu, chán ăn, ý định tự sát, rối loạn kiểm soát xung động, kích động, hung hăng, hội chứng ác tính do thuốc an thần, co giật toàn thể, hội chứng serotonin, đột tử, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất, ngừng tim, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, viêm phổi do hít sặc, viêm tụy, suy gan, viêm gan, vàng da, phát ban, rụng tóc, tiêu cơ vân, tiểu tiện không tự chủ hoặc bí tiểu, cương dương, rối loạn điều hòa thân nhiệt, biến động cân nặng, tăng men gan, tăng chỉ số HbA1c, tăng Creatine Phosphokinase.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Thuốc hạ huyết áp khi phối hợp có thể bị tăng tác dụng do cơ chế đối kháng thụ thể α-adrenergic của Aripiprazol.

  • Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khi dùng cùng cần hết sức thận trọng do nguy cơ cộng hưởng tác dụng an thần.

  • Thuốc kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải cần được thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc này.

  • Thuốc kháng acid và Famotidin có thể làm chậm tốc độ hấp thu Aripiprazol nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng.

  • Quinidin và các chất ức chế CYP2D6 mạnh như Fluoxetin, Paroxetin làm tăng nồng độ Aripiprazol trong máu, cần giảm nửa liều khi dùng chung.

  • Ketoconazol và các chất ức chế CYP3A4 mạnh như Itraconazol làm tăng đáng kể nồng độ thuốc, chỉ phối hợp khi lợi ích vượt trội nguy cơ và phải giảm nửa liều.

  • Các chất ức chế yếu CYP3A4 như Diltiazem hoặc CYP2D6 như Escitalopram chỉ làm tăng nhẹ nồng độ Aripiprazol.

  • Carbamazepin và các chất gây cảm ứng CYP3A4 mạnh như Rifampicin, Phenytoin làm giảm mạnh nồng độ và hiệu quả của thuốc, cần tăng gấp đôi liều khi phối hợp.

  • Valproat và Lithium không gây biến động nồng độ Aripiprazol, không cần chỉnh liều khi dùng cùng.

  • Nguy cơ hội chứng Serotonin có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ serotonin như nhóm SSRI/SNRI.

Cách bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Cơ chế "chủ vận một phần" giúp thuốc ít gây tăng cân, không làm biến động mỡ máu ở người lớn và có tỷ lệ gây rối loạn ngoại tháp thấp hơn các thuốc thế hệ cũ.

    • Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân suy thận hoặc suy gan từ nhẹ đến trung bình, giúp đơn giản hóa quá trình điều trị.

    • Sản phẩm được DAVIPHARM, đơn vị sản xuất trong nước, trực tiếp nghiên cứu và bào chế nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực tại Việt Nam.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có khả năng kích hoạt các hành vi bốc đồng như cuồng cờ bạc, cuồng ăn hoặc mua sắm quá độ ở một số người bệnh.

    • Chuyển hóa mạnh qua gan khiến thuốc rất nhạy cảm với các thuốc dùng kèm, đòi hỏi bác sĩ phải tăng gấp đôi hoặc giảm một nửa liều khi phối hợp.

    • Người cao tuổi mắc sa sút trí tuệ đối mặt với nguy cơ tử vong tăng cao, khiến thuốc không được cấp phép sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Thuốc Areola-5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Areola-5 thuộc nhóm thuốc hướng thần cần kê đơn nghiêm ngặt từ bác sĩ chuyên khoa tâm thần trước khi được phép sử dụng. Việc theo dõi sát các phản ứng thần kinh, tim mạch và chuyển hóa trong suốt quá trình điều trị là bắt buộc nhằm đảm bảo an tâm cho người bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: DAVIPHARM.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110010126.

  • Hạn sử dụng: 24 tháng.

Areola-5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm mang công dụng tương tự Areola-5 trong việc hỗ trợ điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I hiện đang được cập nhật thêm trên hệ thống. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Duocphamtap để nhận tư vấn về những lựa chọn thay thế phù hợp nhất.

Giá bán Areola-5 là bao nhiêu?

  • Giá của Areola-5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng thuốc này trừ khi lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi. Phụ nữ đang cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích của sữa mẹ và tầm quan trọng của việc điều trị trước khi quyết định sử dụng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ