Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 12:47:05

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar là gì?

  • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar chứa hoạt chất Allopurinol với hàm lượng 100mg mỗi viên, bào chế dưới dạng viên nén dùng theo đường uống. Thuộc nhóm ức chế xanthine oxidase, hoạt chất này cùng chất chuyển hóa chính oxipurinol can thiệp vào chuỗi phản ứng chuyển đổi hypoxanthine thành xanthine rồi thành acid uric, từ đó hạ thấp nồng độ acid uric trong cả máu và nước tiểu. Cơ chế ức chế phản hồi liên quan đến enzym hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase còn giúp giảm quá trình tổng hợp purine mới ở một số bệnh nhân tăng acid uric máu. Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar thường được bác sĩ chỉ định cho người mắc bệnh gút mạn tính, có hạt tophi dưới da hoặc sỏi thận liên quan đến lắng đọng acid uric, giúp kiểm soát bệnh lý lâu dài qua đường uống thuận tiện mỗi ngày. Sản phẩm thuộc hệ thống Nippon Chemiphar, được thành lập từ năm 1950, mang lại độ tin cậy về quy trình sản xuất khi được bào chế tại Việt Nam. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Allopurinol 100mg.

  • Dạng trình bày: Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar

  • Thuốc Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar được dùng để làm giảm quá trình tạo urat hoặc acid uric trong những trường hợp đã có sự lắng đọng urat, acid uric như viêm khớp do gút, hạt tophi dưới da, sỏi thận hoặc khi có nguy cơ lâm sàng dự đoán được, chẳng hạn điều trị bệnh ác tính có thể gây bệnh thận cấp do acid uric.

  • Thuốc cũng giúp kiểm soát sỏi thận 2,8-dihydroxyadenine do thiếu hụt Adenine phosphoribosyltransferase.

  • Ngoài ra, thuốc được dùng trong sỏi thận oxalate calci hỗn hợp tái phát kèm tăng acid uric niệu khi điều chỉnh dịch, chế độ ăn và các biện pháp tương tự không hiệu quả.

Liều dùng - Cách dùng Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Nên bắt đầu với liều thấp, thường là 100mg/ngày để giảm nguy cơ phản ứng bất lợi, sau đó tăng liều dần nếu nồng độ urat huyết thanh chưa đạt mục tiêu.

    • Liều thường dùng theo mức độ bệnh:

      • Tình trạng nhẹ dùng 100-200mg/ngày.

      • Tình trạng trung bình đến nặng dùng 300-600mg/ngày.

      • Tình trạng nặng có thể dùng 700-900mg/ngày.

    • Liều theo cân nặng: Có thể dùng 2-10mg/kg/ngày nếu cần tính liều theo trọng lượng cơ thể.

    • Trẻ em: Trẻ dưới 15 tuổi dùng 10-20mg/kg/ngày, tối đa 400mg/ngày, thường chỉ dùng khi có chỉ định đặc biệt như bệnh ác tính hoặc rối loạn enzym.

    • Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để kiểm soát nồng độ urat.

    • Người suy thận: Cần giảm liều vì thuốc và chất chuyển hóa thải qua thận. Trường hợp suy thận nặng nên dùng dưới 100mg/ngày hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

    • Người suy gan: Nên giảm liều và kiểm tra chức năng gan định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar được dùng bằng đường uống, dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn.

    • Có thể uống 1 lần/ngày.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người suy gan hoặc suy thận cần được giảm liều Allopurinol, đồng thời cần thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc suy tim đang dùng thuốc lợi tiểu hay thuốc ức chế men chuyển.

  • Người suy thận mạn dùng đồng thời thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazide, có nguy cơ cao gặp hội chứng quá mẫn nên cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu bất thường.

  • Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không phù hợp sử dụng thuốc này do thành phần có chứa lactose.

  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, còn phụ nữ đang cho con bú thì không được khuyến cáo dùng thuốc trong giai đoạn này.

  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuyệt đối không được dùng quá liều quy định trong bất kỳ trường hợp nào.

  • Hội chứng quá mẫn, Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra khi dùng thuốc, cần ngừng ngay nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ và không dùng lại ở người từng gặp các phản ứng này.

  • Tăng acid uric máu không triệu chứng thường không phải là chỉ định dùng thuốc, nên ưu tiên điều chỉnh bằng chế độ ăn, uống đủ nước và xử lý nguyên nhân nền trước.

  • Không nên bắt đầu dùng thuốc trong cơn gút cấp cho đến khi cơn gút đã thuyên giảm hoàn toàn vì thuốc có thể làm khởi phát thêm các cơn gút tiếp theo.

  • Trong giai đoạn đầu điều trị, thuốc có thể làm xuất hiện cơn gút cấp nên có thể cần dùng thuốc chống viêm hoặc Colchicin để dự phòng.

  • Người có tốc độ tạo urat cao cần đảm bảo lượng nước tiểu ít nhất hai lít mỗi ngày và duy trì nước tiểu trung tính hoặc hơi kiềm để giảm nguy cơ sỏi thận xanthine.

  • Việc điều trị bằng thuốc có thể làm hòa tan các sỏi acid uric lớn, từ đó tạo ra nguy cơ gây tắc nghẽn niệu quản cần được theo dõi.

  • Giá trị TSH vượt quá 5,5 µIU/mL đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài trong các nghiên cứu mở rộng dài hạn.

  • Trường hợp dùng quá liều có thể gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và chóng mặt, cần xử trí bằng biện pháp hỗ trợ chung kết hợp uống đủ nước để tăng thải thuốc qua đường tiểu, có thể cân nhắc chạy thận nhân tạo nếu cần thiết.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Da nổi ban, xuất hiện dát sần, ngứa ngáy, viêm da tróc vảy, mày đay, ban đỏ, chàm da, tình trạng xuất huyết.

  • Ít gặp:

    • Chỉ số phosphatase kiềm cùng men gan AST, ALT tăng cao, gan to nhưng có khả năng hồi phục, tế bào gan bị phá hủy, gan bị viêm, gan suy giảm chức năng, bilirubin trong máu tăng, da chuyển vàng.

  • Hiếm gặp:

    • Phản ứng quá mẫn mức độ nặng, sốt cao, cảm giác ớn lạnh, cơ thể toát mồ hôi, cảm giác khó chịu, móng tay bị bong, liken phẳng xuất hiện trên da, mặt và da bị phù, tóc rụng, chảy máu cam, số lượng bạch cầu tăng hoặc giảm bất thường, bạch cầu ái toan tăng cao, chứng mất bạch cầu hạt, tiểu cầu suy giảm số lượng.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Người bệnh cần ngưng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám, xử lý kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Azathioprine được chuyển hóa thành 6-mercaptopurine trong cơ thể, sau đó hoạt chất này bị bất hoạt bởi enzym xanthine oxidase mà Allopurinol tác động vào.

  • Chlorpropamide khi dùng cùng Allopurinol ở người suy thận có thể cạnh tranh bài tiết qua ống thận, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài.

  • Theophylline đã được ghi nhận hiện tượng ức chế chuyển hóa khi dùng cùng với Allopurinol.

  • Ampicillin và amoxicillin có thể khiến tần suất phát ban tăng cao hơn khi sử dụng chung với thuốc.

  • Vidarabine khi phối hợp cùng Allopurinol có thể kéo dài thời gian bán hủy của hoạt chất này trong huyết tương.

  • Thuốc ức chế men chuyển ACE khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

  • Nhôm hydroxide có khả năng làm giảm tác dụng của Allopurinol, nên hai thuốc cần được dùng cách nhau ít nhất ba giờ.

  • Các thuốc kìm tế bào như Cyclophosphamide, Doxorubicin, Bleomycin, Procarbazine hoặc alkyl halogenide khi phối hợp có thể khiến rối loạn tạo máu xảy ra thường xuyên hơn.

  • Ciclosporin có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng cùng Allopurinol, từ đó làm tăng nguy cơ độc tính của chính Ciclosporin.

  • Didanosine không được khuyến cáo phối hợp cùng Allopurinol trong bất kỳ trường hợp nào.

  • Thuốc lợi tiểu, đặc biệt là nhóm thiazide, có thể làm tăng độc tính của Allopurinol, nhất là ở bệnh nhân suy thận.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm:

    • Sản phẩm thuộc hệ thống Nippon Chemiphar Việt Nam, mang lại độ tin cậy cao về quy trình sản xuất.

    • Dạng viên nén dùng đường uống mang lại sự thuận tiện khi sử dụng ngoại trú cũng như dễ dàng bảo quản tại nhà.

    • Cơ chế ức chế xanthine oxidase giúp kiểm soát nồng độ acid uric lâu dài, phù hợp với người bệnh gút mạn tính cần điều trị duy trì.

  • Nhược điểm:

    • Thuốc có liên quan đến các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson với tỷ lệ tử vong khá cao nếu không được phát hiện kịp thời.

    • Việc bắt đầu điều trị có thể khởi phát thêm cơn gút cấp trong giai đoạn đầu, cần phối hợp thêm thuốc chống viêm hoặc Colchicin để dự phòng.

Thuốc Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar có thể mua không cần đơn hay không?

  • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar thuộc nhóm thuốc cần kê đơn từ bác sĩ trước khi được phép mua và sử dụng tại các nhà thuốc. Quy định này xuất phát từ việc thuốc cần điều chỉnh liều theo chức năng gan thận cùng nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên.

  • Nơi sản xuất: Việt Nam.

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Nippon Chemiphar Việt Nam.

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110021526.

  • Hạn sử dụng: 36 tháng.

Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Sadapron 100 cũng chứa hoạt chất Allopurinol với hàm lượng tương đồng, mang chung cơ chế ức chế enzym xanthine oxidase nhằm hạ nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu. Nhờ thành phần và cơ chế tác động giống nhau, sản phẩm này có thể được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc thay thế trong điều trị bệnh gút và các bệnh lý liên quan đến lắng đọng acid uric.

Giá bán Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar là bao nhiêu?

  • Giá của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Đối với phụ nữ đang cho con bú, việc sử dụng thuốc trong giai đoạn này hiện không được khuyến cáo.

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ