Aforsatin 20

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-04-24 19:34:29

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Chưa cập nhật
Số đăng ký:
VN-21800-19
Xuất xứ:
Ấn Độ (India)
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Aforsatin 20 được sản xuất bởi hãng dược phẩm Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd  (Ấn Độ).

Aforsatin 20 là thuốc gì?

Aforsatin 20 chứa hoạt chất Atorvastatin có tác dụng điều trị rối loạn lipid máu cho các bệnh nhân bị tăng mỡ máu nguyên phát. Ngoài ra, thuốc còn hỗ trợ dự phòng bệnh tai biến, bệnh lý tim mạch. Khi Aforsatin 20 dùng kết hợp những thuốc điều trị HIV, và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể sẽ làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, hay nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân.

  • Thành phần: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) 20mg

  • Số đăng ký: VN-21800-19

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên

Thuốc Aforsatin 20 có tác dụng gì?

  • Atorvastatin là một chất có khả năng làm giảm lipid tổng hợp. Nó ức chế cạnh tranh và chọn lọc với HMG-CoA ( là một loại enzym đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp ra cholesterol ở gan nhờ việc được chuyển đổi thành Mevalonat).

Chỉ định

  • Aforsatin 10 chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát.

  • Bệnh nhân rối loạn beta lipoprotein máu mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

  • Aforsatin 10 cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn.

Liều dùng và cách dùng thuốc Aforsatin 20

  • Tăng cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn lipid máu hỗn hợp: liều khởi đầu được khuyến cáo là 10-20mg, 1lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL cholesterol nhiều (trên 45%) có thể bắt đầu bằng liều 40mg, 1lần/ngày. Khoảng liều điều trị của thuốc là 10-80mg một lần mỗi ngày.

  • Sau khi bắt đầu điều trị và/hoặc sau khi tăng liều atorvastatin cần đánh giá các chỉ số lipid máu trong vòng 2 tới 4 tuần và để điều chỉnh liều cho thích hợp.

  • Tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử: 10-80mg/ngày. Cần được phối hợp với những biện pháp hạ lipid khác.

  • Điều trị phối hợp: Atorvastatin có thể được điều trị phối hợp với resin nhằm tăng hiệu quả điều trị.

  • Liều dùng ở người suy thận: không cần điều chỉnh liều.

Không sử dụng thuốc Aforsatin 20 khi nào?

  • Trường hợp quá mẫn cảm với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc

  • Bệnh gan hay transaminase huyết thanh tăng kéo dài mà không thể giải thích được.

  • Thời kỳ bà mẹ đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Aforsatin 20

  • Cần phải cân nhắc khi dùng atorvastatin đối với người bệnh có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Atorvastatin có nguy cơ gây ra những phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, hay viêm cơ, đặc biệt là đối với những người bệnh có yếu tố nguy cơ như người bệnh trên 65 tuổi, người bệnh bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, hay người bệnh bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ những phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

  • Trước khi điều trị thuốc atorvastatin phải loại trừ những nguyên nhân gây tăng cholesterol máu do: Rối loạn protein máu, đái tháo đường kém kiểm soát, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác và nghiện rượu.

  • Cần phải tiến hành định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol HDL, cholesterol LDL và triglyceride.

  • Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và nên điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh đối với thuốc.

  • Cần tiến hành những xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

  • Nên cân nhắc theo dõi creatine kinase (CK) trong các trường hợp: Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Nhược giáp, suy giảm chức năng thận, và tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, fibrat trước đó, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng atorvastatin, hoặc tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (trên 70 tuổi) có các yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng này xảy ra tương tác thuốc và một vài đối tượng người bệnh đặc biệt. Trong các trường hợp này nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đồng thời theo dõi người bệnh trên lâm sàng khi điều trị bằng atorvastatin. Nếu như kết quả xét nghiệm CK trên 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin. Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, người bệnh cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như bị đau cơ, co cứng cơ, hay yếu cơ,... Khi có những biểu hiện này, người bệnh cần làm xét nghiệm CK để có những biện pháp can thiệp phù hợp.

  • Những người bệnh tăng transaminase ALAT hoặc ASAT cần được theo dõi cho đến khi giải quyết được những bất thường, nếu như nồng độ tăng lên 3 lần giới hạn trên mức bình thường cần phải ngưng điều trị.

  • Lưu ý khi dùng thuốc cho những người bệnh uống nhiều rượu hay có tiền sử bệnh gan.

  • Cần phải ngừng hoặc chấm dứt điều trị atorvastatin nếu như người bệnh có các triệu chứng cấp tính nặng của bệnh cơ hay yếu tố nguy cơ dẫn tới phát triển suy thận thứ cấp thành globulin niệu kịch phát.

  • Cần thật thận trọng khi lái xe và khi vận hành máy móc khi sử dụng thuốc Atorvastatin 20 mg do có tác dụng phụ của thuốc gây đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược. Nếu như có các triệu chứng trên thì bạn không nên lái xe, và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của Aforsatin 20

  • Dùng atorvastatin cùng với những thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể sẽ làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Atorvastatin khi dùng phối hợp với amiodaron thì không nên dùng quá 20 mg trên ngày, vì có thể làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những người bệnh phải dùng liều trên 20 mg trên ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (ví dụ như pravastatin).

  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng atorvastatin đồng thời với những thuốc như: Gemfibrozil, những thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g trên ngày), colchicine.

  • Tránh dùng đồng thời atorvastatin với antacid dùng đường uống có chứa magnesi, cholestyramine và aluminum hydroxide do làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.

  • Nồng độ atorvastatin có trong huyết tương sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với digoxin và erythromycin hay clarithromycin.

  • Lưu ý khi dùng đồng thời atorvastatin với những thuốc ngừa thai và chứa norethindrone, ethinyl estradiol, sẽ làm tăng tác dụng của norethindron và ethinyl estradiol.

  • Sử dụng đồng thời atorvastatin với những thuốc điều trị HIV, và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể sẽ làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, hay nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân và thận hư dẫn đến suy thận hay rất có thể gây tử vong.

Sản phẩm tương tự:


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ