Vaco-piracetam 400
Liên hệ
Dược Phẩm TAP
Liên hệ
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Vacobrom là thuốc long đờm do Công ty Cổ phần Dược Vacopharm sản xuất tại Việt Nam, mỗi viên nén chứa 4mg bromhexin hydroclorid. Thuốc giúp làm giảm độ đặc của đờm trong bệnh phế quản phổi cấp hoặc mạn, nhất là khi chất nhầy tiết bất thường. Vacobrom hỗ trợ dịch nhầy trở nên loãng hơn, qua đó tạo điều kiện thuận lợi để đờm được vận chuyển và đào thải khỏi đường hô hấp. Hàm lượng 4mg mỗi viên thuận tiện khi phân chia liều theo độ tuổi, trong đó nhà sản xuất công bố cách sử dụng riêng cho trẻ từ hai tuổi. Người có tiền sử loét dạ dày, hen hoặc suy gan thận cần được đánh giá thận trọng trước khi sử dụng bromhexin để hạn chế những vấn đề bất lợi.
Thành phần hoạt chất chính: Bromhexine hydrochloride 4mg
Dạng trình bày: Viên nén
Điều trị rối loạn tiết dịch phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
Liều dùng:
Người lớn: ½ - 1 viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ - 1 viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24 mg đến 48 mg.
Trẻ em trên 10 tuổi: ½ viên/lần, tối đa ngày 3 lần (½ viên mỗi 8 giờ). Tổng liều hàng ngày là 24mg.
Thời gian điều trị không quá 5 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc.
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Bromhexine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị loét dạ dày, hen suyễn hoặc có vấn đề về gan và thận.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo sử dụng Vacobrom vì hiện dữ liệu về bromhexin trong thai kỳ vẫn chưa đầy đủ để đánh giá nguy cơ.
Phụ nữ đang cho con bú nên tránh sử dụng Vacobrom, trường hợp thật sự cần thiết phải cân nhắc việc tạm ngừng cho trẻ bú.
Người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng Vacobrom vì công thức thuốc có chứa lactose.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện chóng mặt, buồn ngủ hoặc biểu hiện làm giảm khả năng tập trung.
Người đang dùng thuốc giảm ho hoặc atropin không nên phối hợp Vacobrom vì đờm có thể bị giữ lại và gây tắc nghẽn đường thở.
Người sử dụng bromhexin cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc biểu hiện nghi ngờ phản ứng da nghiêm trọng.
Vacobrom dạng viên nén không nên hòa tan vào nước vì bromhexin có thể kết tủa trong môi trường có pH>6.
Hiếm gặp:
Người bệnh có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn trong thời gian sử dụng bromhexin, với tần suất được ghi nhận thuộc nhóm hiếm gặp.
Phát ban hoặc nổi mày đay có thể xuất hiện hiếm gặp và cần được theo dõi nếu tổn thương da tiếp tục lan rộng.
Chưa rõ tần suất:
Sốc phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch hoặc ngứa có thể xuất hiện nhưng chưa xác định được tần suất từ dữ liệu hiện có.
Phản ứng da nghiêm trọng có thể gồm hồng ban đa dạng, Stevens-Johnson, Lyell hoặc mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.
Các phản ứng khác:
Người sử dụng có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng trên hoặc cảm giác khó chịu vùng dạ dày.
Một số người khó khạc đờm có thể tăng nguy cơ co thắt phế quản trong quá trình sử dụng thuốc chứa hoạt chất bromhexin.
Khi xuất hiện phản ứng da nặng, khó thở hoặc co thắt phế quản, người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế.
Hiện chưa có báo cáo cụ thể về tương tác thuốc đáng kể của bromhexin trong tài liệu sản phẩm Vacobrom do nhà sản xuất công bố.
Tuy vậy, người bệnh vẫn nên cung cấp danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá nguy cơ phối hợp không phù hợp.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm:
Vacobrom chứa bromhexin 4mg giúp làm loãng dịch nhầy, thuận lợi cho việc tống đờm trong các bệnh phế quản phổi có tăng tiết.
Hàm lượng 4mg mỗi viên giúp bác sĩ dễ chia liều hơn cho trẻ nhỏ so với những chế phẩm bromhexin có hàm lượng cao hơn.
Dạng viên nén thuận tiện bảo quản và mang theo, phù hợp với người sử dụng không gặp khó khăn khi nuốt thuốc đường uống.
Nhược điểm:
Vacobrom có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp, vì vậy người bệnh cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện tổn thương bất thường.
Thuốc không phù hợp phối hợp với thuốc giảm ho vì việc ức chế phản xạ ho có thể khiến dịch tiết bị giữ lại.
Thành phần lactose khiến Vacobrom không thích hợp cho người mắc một số rối loạn di truyền liên quan dung nạp hoặc hấp thu đường.
Vacobrom thuộc nhóm thuốc cần kê đơn theo thông tin bạn cung cấp, vì vậy người bệnh không nên tự lựa chọn liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng. Việc dùng thuốc cần cân nhắc độ tuổi, tình trạng tiết đờm và những thuốc đang phối hợp để hạn chế nguy cơ ứ đọng dịch tiết.
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 20 viên, Hộp 50 vỉ x 20 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên
Nơi sản xuất: Việt Nam
Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược Vacopharm
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893100947324
Hạn sử dụng: 36 tháng
Amtesius có thể được cân nhắc thay thế Vacobrom trong trường hợp cần thuốc chứa bromhexin 4mg nhằm hỗ trợ làm loãng dịch tiết và thuận lợi cho việc khạc đờm. Hai thuốc cùng chứa bromhexin hydroclorid 4mg, tuy nhiên Amtesius được bào chế dạng cốm pha hỗn dịch uống, còn Vacobrom là viên nén.
Giá của Vacobrom có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Vacobrom - Bromhexine HCl 4mg Vacopharm
Liên hệ