UmenoHCT 10/12,5 - Savipharm

UmenoHCT 10/12,5 - Savipharm

Mã: 893110393924 NSX: Đang cập nhật

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin UmenoHCT 10/12,5 - Savipharm

Thuốc UmenoHCT 10/12,5 là gì?

  • UmenoHCT 10/12,5 là thuốc kê đơn do Công ty Cổ phần Dược phẩm SaVi sản xuất tại Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Mỗi viên phối hợp lisinopril 10 mg và hydrochlorothiazide 12,5 mg, hướng đến điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người cần phối hợp hai hoạt chất. Lisinopril giúp làm giãn mạch thông qua ức chế men chuyển angiotensin, còn hydrochlorothiazide tăng đào thải natri và nước, góp phần kiểm soát huyết áp tốt hơn. UmenoHCT 10/12,5 phù hợp với những người trưởng thành chưa đạt mục tiêu huyết áp khi sử dụng riêng lẻ lisinopril hoặc thuốc lợi tiểu thiazide. Viên bao phim giúp thuận tiện khi uống nguyên viên với nước, đồng thời người bệnh cần lưu ý thuốc không phù hợp trong thai kỳ và một số trường hợp suy thận nặng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Hydroclorothiazid 12,5mg; lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 10mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của UmenoHCT 10/12,5

  • Thuốc UmenoHCT 10/12,5 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ và vừa khi không kiểm soát được huyết áp bằng hydroclorothiazid hoặc lisinopril.

Liều dùng - Cách dùng UmenoHCT 10/12,5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: mỗi ngày dùng 1 viên, một số trường hợp có thể dùng 2 viên một ngày, tùy theo đáp ứng thuốc.

    • Trẻ em: không sử dụng thuốc UmenoHCT 10/12,5.

  • Cách dùng:

    • Sử dụng thuốc bằng đường uống.

    • Uống nguyên vẹn cả viên thuốc UmenoHCT 10/12,5 cùng với một cốc nước.

    • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

    • Uống thuốc UmenoHCT 10/12,5 theo đúng chỉ định của bác sĩ và nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày.

 

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hoặc các sulphonamid.

  • Bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang sử dụng thuốc chứa aliskiren.

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, vô niệu, phù mạch di truyền.

  • Phụ nữ đang mang thai.

  • Bệnh nhân đột ngột bị sưng cổ họng, môi, lưỡi, mặt, mắt cá, bàn chân, bàn tay nhất là khi dùng các thuốc ức chế ACE.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không sử dụng UmenoHCT 10/12,5 vì thành phần lisinopril có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng UmenoHCT 10/12,5 trong thời gian trẻ đang nhận sữa mẹ.

  • Người mắc đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết, chức năng thận và kali máu khi điều trị bằng thuốc.

  • Người mắc bệnh thận, đang chạy thận hoặc từng ghép thận cần thận trọng vì lisinopril và hydrochlorothiazide có thể ảnh hưởng chức năng thận.

  • Người mắc bệnh gan cần được theo dõi vì thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm thay đổi cân bằng nước và điện giải.

  • Người bị hẹp động mạch thận cần đặc biệt thận trọng vì thuốc ức chế men chuyển có thể làm suy giảm chức năng thận.

  • Người bị hẹp động mạch chủ, hẹp van tim hoặc bệnh cơ tim phì đại cần được đánh giá kỹ trước khi sử dụng thuốc.

  • Người có huyết áp thấp dễ gặp tình trạng giảm huyết áp rõ hơn, đặc biệt sau liều đầu tiên hoặc khi tăng liều.

  • Người mắc bệnh mạch máu collagen hoặc lupus ban đỏ hệ thống cần thận trọng và được theo dõi trong thời gian điều trị.

  • Người vừa nôn hoặc tiêu chảy kéo dài, đang ăn giảm muối có thể thiếu dịch và dễ bị hạ huyết áp khi bắt đầu dùng thuốc.

  • Người có cholesterol cao cần lưu ý vì hydrochlorothiazide có khả năng làm thay đổi nồng độ lipid trong máu.

  • Người da đen có thể đáp ứng hạ huyết áp với lisinopril khác biệt và có nguy cơ phù mạch cao hơn một số nhóm người bệnh khác.

  • Người đang điều trị dị ứng cần thông báo cho bác sĩ vì một số phương pháp giải mẫn cảm có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn.

  • Người sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II cần được theo dõi chặt, nhất là khi đồng thời mắc bệnh thận do đái tháo đường.

  • Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc gây mê cần thông báo việc sử dụng UmenoHCT 10/12,5 vì huyết áp có thể giảm đáng kể trong thủ thuật.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý chóng mặt và mệt mỏi, đặc biệt trong giai đoạn mới bắt đầu điều trị.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ liên quan đến lisinopril

  • Thường gặp:

    • Ho, đau đầu, nôn hoặc tiêu chảy.

    • Choáng váng, đặc biệt khi đứng dậy đột ngột.

    • Ngất hoặc suy giảm chức năng thận.

  • Ít gặp:

    • Mệt mỏi, suy nhược hoặc chóng mặt.

    • Tăng kali, creatinin hoặc urê trong máu.

    • Buồn nôn, khó tiêu hoặc đau dạ dày.

    • Ngứa, phát ban hoặc suy giảm chức năng gan.

    • Chảy nước mũi hoặc rối loạn nhịp tim.

    • Rối loạn cương dương hoặc thay đổi vị giác.

    • Khó ngủ, trầm cảm hoặc cảm giác châm chích.

  • Hiếm gặp:

    • Suy thận hoặc nhiễm trùng máu.

    • Khô miệng hoặc rối loạn khứu giác.

    • Rụng tóc, vảy nến hoặc tổn thương da.

    • Vú to ở nam giới.

    • Nhầm lẫn, da nhợt nhạt hoặc mệt mỏi.

  • Rất hiếm gặp:

    • Thiểu niệu hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

    • Viêm tụy hoặc phù niêm mạc ruột.

    • Viêm xoang, viêm phổi hoặc co thắt phế quản.

    • Hạ đường huyết hoặc phản ứng miễn dịch bất thường.

    • Rối loạn tủy xương hoặc giảm các tế bào máu.

  • Chưa rõ tần suất:

    • Đỏ bừng da.

    • Ảo giác.

  • Tác dụng phụ liên quan đến hydrochlorothiazide:

    • Giảm cảm giác ngon miệng hoặc viêm tuyến nước bọt.

    • Giảm một số loại tế bào máu.

    • Tăng glucose, acid uric hoặc cholesterol trong máu.

    • Xuất hiện glucose trong nước tiểu.

    • Thay đổi nồng độ các chất điện giải.

    • Chóng mặt, choáng hoặc rối loạn thị giác.

    • Đỏ mắt, đau mắt hoặc nhìn mờ.

    • Châm chích, bồn chồn, khó ngủ hoặc trầm cảm.

    • Khó thở hoặc phản ứng dị ứng.

    • Viêm tụy, viêm dạ dày, táo bón hoặc tiêu chảy.

    • Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng.

    • Mệt mỏi, sốt, yếu cơ hoặc chuột rút.

    • Suy giảm chức năng thận.

Tương tác thuốc

  • Aliskiren không nên phối hợp với UmenoHCT 10/12,5, đặc biệt ở những trường hợp chống chỉ định phong bế kép hệ renin-angiotensin.

  • Thuốc giãn mạch, glyceryl trinitrat và thuốc hạ huyết áp khác có thể cộng hợp tác dụng và khiến huyết áp giảm quá mức.

  • Lithi có thể tích lũy và gây độc khi phối hợp, vì vậy cần tránh hoặc theo dõi chặt nồng độ lithi nếu bắt buộc sử dụng.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali và muối thay thế chứa kali có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

  • Thuốc chống loạn nhịp hoặc chống loạn thần gây xoắn đỉnh cần thận trọng vì hạ kali do hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp.

  • Thuốc gây mê, thuốc chống loạn thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tình trạng hạ huyết áp trở nên rõ rệt hơn.

  • NSAID và aspirin trên 3 g/ngày có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu, đồng thời ảnh hưởng chức năng thận.

  • Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng kiểm soát huyết áp của phối hợp lisinopril và hydrochlorothiazide.

  • Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose máu khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển.

  • Thuốc nhuận tràng, corticotropin, corticosteroid, carbenoxolon và amphotericin B có thể làm rối loạn điện giải rõ hơn khi phối hợp.

  • Muối calci cần thận trọng vì hydrochlorothiazide làm giảm bài tiết calci và có thể khiến nồng độ calci trong máu tăng.

  • Glycosid tim cần được theo dõi vì hạ kali hoặc magnesi có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên tim.

  • Colestipol và colestyramin làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide nên UmenoHCT cần uống trước ít nhất một giờ hoặc sau khoảng 4–6 giờ.

  • Thuốc giãn cơ không khử cực có thể tăng hoặc kéo dài tác dụng khi sử dụng đồng thời với hydrochlorothiazide.

  • Trimethoprim có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi phối hợp với lisinopril.

  • Sotalol cần được sử dụng thận trọng vì rối loạn điện giải do hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp.

  • Allopurinol có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận và giảm bạch cầu khi phối hợp.

  • Ciclosporin cần thận trọng vì phối hợp có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

  • Lovastatin có thể góp phần làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi sử dụng đồng thời.

  • Procainamid, thuốc độc tế bào và thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu khi phối hợp với lisinopril.

  • Thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch ở người đang sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • UmenoHCT 10/12,5 kết hợp hai cơ chế kiểm soát huyết áp gồm ức chế men chuyển và tăng đào thải natri, nước qua thận.

    • Việc phối hợp hai hoạt chất trong một viên thuận tiện hơn so với phải sử dụng riêng lisinopril và hydrochlorothiazide ở cùng phác đồ.

    • Hàm lượng lisinopril 10 mg và hydrochlorothiazide 12,5 mg tương ứng với một tỷ lệ phối hợp được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát.

  • Nhược điểm:

    • UmenoHCT 10/12,5 là thuốc kê đơn nên người bệnh không phù hợp tự lựa chọn thuốc hoặc thay đổi liều để kiểm soát huyết áp.

    • Phối hợp liều cố định làm giảm tính linh hoạt khi người bệnh chỉ cần điều chỉnh riêng lisinopril hoặc hydrochlorothiazide.

    • Thuốc có thể gây ho khan do lisinopril, một phản ứng bất lợi đặc trưng của nhóm thuốc ức chế men chuyển.

Thuốc UmenoHCT 10/12,5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • UmenoHCT 10/12,5 là thuốc kê đơn dùng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những người phù hợp với liệu pháp phối hợp. Thuốc chứa hai hoạt chất tác động đến huyết áp và cân bằng điện giải, vì vậy liều dùng cần được lựa chọn dựa trên tình trạng của từng người bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C)

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110393924

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 UmenoHCT 10/12,5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Lisiplus HCT 10/12.5 có thể được cân nhắc thay thế UmenoHCT 10/12,5 vì cùng chứa lisinopril 10 mg kết hợp hydrochlorothiazide 12,5 mg và đều hướng đến điều trị tăng huyết áp nguyên phát khi cần phối hợp thuốc. Tuy nhiên, người bệnh cần đối chiếu dạng bào chế và phác đồ trước khi chuyển sản phẩm.

Giá bán UmenoHCT 10/12,5 là bao nhiêu?

  • Giá của UmenoHCT 10/12,5 có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất