TryminronB - VCP

TryminronB - VCP

Mã: 893100679324 NSX: VCP

Liên hệ

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin TryminronB - VCP

Thuốc TryminronB là gì?

  • TryminronB là thuốc phối hợp ba vitamin nhóm B gồm thiamin mononitrat 100 mg, pyridoxin hydrochlorid 200 mg và cyanocobalamin 200 mcg trong mỗi viên. Thuốc do Công ty Cổ phần Hóa Dược Việt Nam sản xuất tại Hà Nội, được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng hộp 100 viên. TryminronB được sử dụng để phòng ngừa, điều trị tình trạng thiếu vitamin B1, B6, B12 và hỗ trợ những trường hợp đau liên quan thần kinh hoặc thấp khớp. Sự kết hợp ba vitamin trong cùng viên thuốc giúp người bệnh tiếp nhận đồng thời các hoạt chất tham gia chuyển hóa và duy trì chức năng thần kinh. Thuốc cũng được chỉ định trong viêm đa dây thần kinh liên quan đến nghiện rượu, qua đó mở rộng phạm vi sử dụng ngoài tình trạng thiếu vitamin.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Cyanocobalamin 200µg (mcg); Pyridoxin hydrochlorid 200mg; Thiamin mononitrat 100mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của TryminronB

  • Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitamin dưới dạng hỗn hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

  • Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan - mật.

  • Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

Liều dùng - Cách dùng TryminronB như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    • Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 - 10 mg mỗi ngày.

    • Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 - 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 - 5 mg vitamin B6.

    • Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 - 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 - 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 - 30 mg/ngày.

    • Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 - 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 - 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100 mg/ngày.

    • Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 - 600 mg/ngày. Nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 - 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    • Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 - 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    • Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1-4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    • Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    • Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 - 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

  • Cách dùng:

    • Uống ngay sau khi ăn.

 

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với pyridoxin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai cần tránh bổ sung vitamin và khoáng chất vượt nhu cầu, bởi lượng quá cao có thể gây bất lợi cho mẹ cùng thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không nên tự ý bổ sung vitamin quá mức, đặc biệt khi đang sử dụng thêm sản phẩm chứa vitamin nhóm B.

  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú chỉ cần bổ sung vitamin B6 khoảng 2–10 mg mỗi ngày theo thông tin thận trọng của thuốc.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần chú ý vì TryminronB có thể gây buồn nôn, từ đó ảnh hưởng khả năng tập trung khi làm việc.

Tác dụng phụ

  • Sử dụng pyridoxin 200 mg mỗi ngày kéo dài trên hai tháng có nguy cơ gây tổn thương thần kinh ngoại vi với mức độ nghiêm trọng.

  • Biểu hiện ban đầu có thể gồm dáng đi thiếu vững vàng hoặc tê bàn chân, sau đó tiến triển tới vụng về và tê bàn tay.

  • Tổn thương thần kinh thường cải thiện sau khi ngừng sử dụng thuốc, tuy nhiên một số người bệnh vẫn có khả năng còn lại di chứng nhất định.

  • Hiếm gặp: Người sử dụng TryminronB có thể xuất hiện cảm giác buồn nôn hoặc xảy ra tình trạng nôn trong quá trình dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Isoniazid đối kháng với pyridoxin và có thể cản trở hoạt động coenzym của vitamin B6, do đó cần lưu ý khi sử dụng hai thuốc đồng thời.

  • Cycloserin có đặc tính đối kháng pyridoxin, vì vậy việc sử dụng đồng thời có khả năng làm thay đổi hoạt động sinh học của vitamin B6.

  • Penicilamin có thể tương tác với vitamin B6 trong TryminronB và ảnh hưởng đến chức năng coenzym vốn có của loại vitamin này.

  • Hydralazin thuộc nhóm thuốc có khả năng đối kháng pyridoxin, vì vậy người đang điều trị bằng hoạt chất này cần lưu ý khi dùng TryminronB.

  • Các hợp chất chứa nhóm carbonyl có thể liên kết với vitamin B6, từ đó cản trở vai trò coenzym của hoạt chất trong cơ thể người dùng.

  • Ngộ độc isoniazid có thể được xử trí bằng pyridoxin trong trường hợp xuất hiện co giật hoặc hôn mê liên quan đến độc tính thần kinh.

  • Ngộ độc nấm Gyromitra có thể sử dụng pyridoxin hỗ trợ những biện pháp xử trí khác nhằm kiểm soát biểu hiện thần kinh do methylhydrazin gây ra.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • TryminronB kết hợp vitamin B1, B6 và B12 trong một viên, giúp người bệnh không phải sử dụng riêng ba sản phẩm có từng vitamin.

    • Hàm lượng pyridoxin 200 mg tạo điểm khác biệt với những sản phẩm vitamin B6 thông thường chỉ hướng đến mục đích bổ sung dinh dưỡng hàng ngày.

    • Thuốc có chỉ định cho tình trạng thiếu vitamin B1, B6, B12 và những trường hợp đau liên quan đến nguyên nhân thần kinh hoặc thấp khớp.

  • Nhược điểm:

    • Mỗi viên chứa pyridoxin 200 mg nên TryminronB không phù hợp để xem như sản phẩm vitamin B6 liều thấp bổ sung thường xuyên trong thời gian dài.

    • Sử dụng pyridoxin 200 mg mỗi ngày trên hai tháng có thể dẫn tới bệnh thần kinh ngoại vi nghiêm trọng và đôi khi còn di chứng.

    • Thuốc có thể gây buồn nôn, vì vậy người lái phương tiện hoặc điều khiển máy móc cần chú ý phản ứng cơ thể trong thời gian sử dụng.

Thuốc TryminronB có thể mua không cần đơn hay không?

  • TryminronB không cần kê đơn, vì thuốc hiện được xếp trong nhóm sản phẩm không kê đơn tại Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi viên chứa pyridoxin hydrochlorid 200 mg, vì vậy người dùng không nên tự kéo dài thời gian sử dụng hoặc bổ sung thêm vitamin B6 liều cao.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893100679324

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 TryminronB có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Thuốc có công dụng tương tự TryminronB trong phòng ngừa, điều trị thiếu vitamin B1, B6, B12 và hỗ trợ các chứng đau nguồn gốc thần kinh đang được cập nhật. Người bệnh muốn tìm sản phẩm có thể thay thế nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Giá bán TryminronB là bao nhiêu?

  • Giá của TryminronB có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất