Tovecor 5 - Perindopril 5mg Dopharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-10 15:32:35

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110167624
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Tovecor 5 là gì?

  • Tovecor 5 là thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất với thành phần perindopril arginin 5 mg, được dùng để hỗ trợ kiểm soát huyết áp và cải thiện chức năng tim ở những người gặp rối loạn tuần hoàn. Tovecor 5 hoạt động bằng cách làm giãn mạch và giảm gánh nặng cho tim, giúp hạn chế các biến cố tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp hoặc suy tim nhẹ đến trung bình. Thuốc phù hợp cho người lớn cần điều trị duy trì lâu dài và không dùng cho những người có tiền sử phù mạch hoặc hẹp động mạch thận vì nguy cơ diễn biến bất lợi cao hơn. Dạng viên nén bao phim giúp thuốc ổn định hoạt chất và thuận tiện sử dụng hằng ngày, đặc biệt phù hợp với bệnh nhân điều trị kéo dài để duy trì huyết áp mục tiêu.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Perindopril arginin 5mg
  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Tovecor 5

  • Tovecor 5 dùng điều trị trong các trường hợp:
    • Tăng huyết áp
    • Suy tim có triệu chứng
    • Bệnh động mạch vành ổn định giúp giảm nguy cơ biến cố tim ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch

Liều dùng - Cách dùng Tovecor 5 như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Tăng huyết áp: khởi đầu 5mg (1 viên)/lần/ngày, có thể tăng lên 10mg (2 viên)/lần/ngày sau 1 tháng điều trị- liều tối đa khuyến cáo. Một số đối tượng có thể bắt đầu ở liều 2,5mg/lần/ngày: người già, người có hệ thống RAA hoạt động mạnh do nguy cơ hạ huyết áp quá mức sau liều đầu.
    • Suy tim có triệu chứng: khuyến cáo liều khởi đầu 2,5mg/lần/ngày, tăng lên 5mg/lần/ngày sau 2 tuần nếu dung nạp tốt.
    • Bệnh động mạch vành ổn định: khởi đầu 5mg/lần/ngày, có thể tăng lên 10mg/lần/ngày sau 2 tuần
    • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, khuyến cáo:
      • 30 <ClCR<60 ml/phút: 2,5mg/lần/ngày
      • 15<ClCR<30 ml/phút: 2,5mg cách ngày
      • Bệnh nhân thẩm phân máu ClCr <15ml/phút: 2,5mg vào ngày thẩm phân.
  • Cách dùng:
    • Uống với nước tốt nhất cùng thời điểm trong ngày, buổi sáng trước bữa ăn

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Tovecor 5 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
  • Tiền sử phù mạch 
  • Dùng đồng thời aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường/suy thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m² 
  • Hẹp động mạch thận
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có hệ renin–angiotensin–aldosteron bị kích hoạt như suy thận, mất nước – điện giải, suy tim hoặc hẹp động mạch thận cần được theo dõi sát vì nguy cơ hạ huyết áp rõ rệt.
  • Người đang điều trị tăng huyết áp bằng thuốc lợi tiểu trước đó dễ gặp tụt huyết áp khi bắt đầu dùng thuốc.
  • Người suy tim sung huyết đã dùng lợi tiểu cần khởi trị thận trọng do dễ gặp tụt huyết áp lúc đầu.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu có nguy cơ phản vệ khi dùng thuốc ức chế men chuyển với màng lọc thông lượng cao nên cần đổi sang loại màng khác hoặc đổi thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin và theo dõi thường xuyên kali và creatinin máu.
  • Người ghép thận chưa có dữ liệu an toàn khi dùng thuốc.
  • Người có tăng huyết áp do bệnh lý mạch thận dễ gặp suy thận và tụt huyết áp.
  • Trẻ em chưa có nghiên cứu đầy đủ nên không khuyến cáo sử dụng.
  • Người cao tuổi cần đánh giá chức năng thận trước điều trị và nên khởi trị bằng liều thấp 2,5 mg/ngày.
  • Người chuẩn bị phẫu thuật có nguy cơ tụt huyết áp khi gây mê và cần đảm bảo bù đủ dịch trước thủ thuật.
  • Người suy tim sung huyết nặng nên bắt đầu bằng liều thấp hơn 2,5 mg để hạn chế tụt huyết áp.
  • Người bị đái tháo đường cần theo dõi đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu vì thuốc có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết nếu dùng cùng thuốc điều trị tiểu đường.
  • Người đau thắt ngực ổn định nếu triệu chứng xuất hiện hoặc nặng hơn trong tháng đầu dùng thuốc cần được đánh giá lại phác đồ điều trị.
  • Phụ nữ mang thai chống chỉ định sử dụng, đặc biệt trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.
  • Phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo dùng do thiếu dữ liệu an toàn.
  • Thuốc có thể gây tụt huyết áp, chóng mặt hoặc mệt mỏi nên người dùng cần thận trọng khi lái xe và làm việc đòi hỏi sự tập trung.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm.
    • Rối loạn thị giác, ù tai.
    • Ho, khó thở.
    • Đầy bụng, đau bụng, rối loạn tiêu hóa.
    • Yếu cơ.
  • Không thường gặp
    • Khó ngủ, thay đổi cảm xúc.
    • Khô miệng, ngứa, phát ban.
    • Giảm chức năng thận.
    • Đánh trống ngực, rối loạn nhịp, ngất.
    • Đau cơ khớp, phù ngoại biên.
    • Rối loạn điện giải, hạ đường huyết, tăng ure và creatinin.
  • Hiếm gặp
    • Bệnh vảy nến nặng lên.
    • Tăng men gan hoặc tăng bilirubin máu.
    • Rất hiếm gặp
    • Lú lẫn, viêm mũi.
    • Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.
    • Suy thận cấp.
    • Thay đổi chỉ số sinh hóa máu.
  • Ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ để được đánh giá và xử trí phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc như sacubitril/valsartan, racecadotril, thuốc ức chế mTOR và các gliptin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, NSAID , aliskiren và cotrimoxazol làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
  • Aliskiren chống chỉ định ở người đái tháo đường hoặc suy thận do tăng nguy cơ biến cố tim thận.
  • Thuốc chẹn thụ thể angiotensin có thể gây hạ huyết áp mạnh, tăng kali máu và suy thận khi dùng cùng perindopril.
  • NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận cấp.
  • Estramustine có thể làm tăng nguy cơ phù mạch thần kinh.
  • Lithium có thể tăng nồng độ trong máu và cần theo dõi ngộ độc.
  • Baclofen có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc điều trị tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ hạ đường máu, đặc biệt trong giai đoạn đầu.
  • Thuốc lợi tiểu có thể gây tụt huyết áp quá mức và tăng kali máu.
  • Thuốc giãn mạch và các thuốc tăng huyết áp khác có thể làm tụt huyết áp mạnh hơn.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, gây mê và thuốc chống loạn thần có thể làm giảm huyết áp sâu.
  • Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của perindopril.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Có hiệu quả trong kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ biến cố tim mạch.
    • Dạng viên bao phim dễ dùng và phù hợp cho điều trị dài hạn.
    • Ít gây giữ nước so với một số thuốc hạ huyết áp khác.
    • Được sản xuất bởi đơn vị uy tín trong nước, dễ tiếp cận.
  • Nhược điểm:
    • Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
    • Cần kê đơn và được theo dõi chức năng thận trong quá trình dùng.

Thuốc Tovecor 5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tovecor 5 là thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm ức chế men chuyển nên chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc yêu cầu kê đơn vì cần theo dõi chức năng thận, kali máu và nguy cơ tụt huyết áp trong giai đoạn đầu điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110167624 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Tovecor 5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm có công dụng tương tự Tovecor 5 trong hỗ trợ kiểm soát huyết áp đang được cập nhật và có thể khác nhau tùy từng trường hợp bệnh lý. Để biết lựa chọn thay thế phù hợp nhất và đảm bảo an toàn khi sử dụng, người dùng nên liên hệ trực tiếp với Duocphamtap để được tư vấn chi tiết.

Giá bán Tovecor 5 là bao nhiêu?

  • Tovecor 5 hiện đang có giá khoảng 120.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

Tovecor 5 không được sử dụng cho phụ nữ mang thai vì nguy cơ gây hại cho thai nhi, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai trở đi. Thuốc cũng không được khuyến cáo cho phụ nữ đang cho con bú do thiếu dữ liệu an toàn ở nhóm đối tượng này.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ