Tinidazol 500mg - Bidiphar

Tinidazol 500mg - Bidiphar

Mã: VD-23148-15 NSX: Đang cập nhật

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Tinidazol 500mg - Bidiphar

Thuốc Tinidazol 500mg là gì?

  • Tinidazol 500mg là thuốc kháng khuẩn và chống ký sinh trùng chứa tinidazol hàm lượng 500mg, được Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) sản xuất tại Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc thuộc nhóm dẫn xuất nitroimidazol, được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí và nhiễm đơn bào như Trichomonas, Giardia hoặc amip. Hoạt chất tinidazol tác động lên vật chất di truyền của những vi sinh vật nhạy cảm, từ đó ngăn cản chúng tiếp tục phát triển và gây bệnh. Với thời gian bán thải tương đối dài, Tinidazol 500mg có thể được sử dụng theo liệu trình ngắn trong một số chỉ định, giúp người bệnh giảm số ngày phải uống thuốc. Tuy nhiên, người đang điều trị cần tránh đồ uống có cồn và lưu ý các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Tinidazol 500mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Tinidazol 500mg

  • Thuốc Tinidazol 500mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, trong các trường hợp:

    • Nhiễm khuẩn huyết.

    • Viêm lợi cấp.

    • Nhiễm khuẩn da, mô mềm.

    • Nhiễm trùng vết mổ.

    • Nhiễm Giardia.

    • Viêm âm đạo.

    • Nhiễm Trichomonas sinh dục - tiết niệu.

    • áp xe gan do amip và bệnh amip đường ruột.

    • Áp xe phổi, viêm phổi, viêm màng phổi mủ.

    • Áp xe ổ bụng, viêm màng bụng.

    • Dự phòng: dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt sau phẫu thuật phụ khoa, phẫu thuật dạ dày, đại tràng,...

Liều dùng - Cách dùng Tinidazol 500mg như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Viêm loét lợi cấp:

      • Người lớn: Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất.

    • Nhiễm Trichomonas sinh dục - tiết niệu:

      • Người lớn: 

        • Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất.

        • Điều trị liều tương tự cho bạn tình.

      • Trẻ em:

        • 50-70 mg/kg thể trọng/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất.

        • Có thể uống nhắc lại 1 liều nếu cần.

    • Nhiễm Giardia:

      • Người lớn: Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất.

      • Trẻ em:

        • 50-75 mg/kg thể trọng/lần,  1 lần/ngày, liều duy nhất.

        • Có thể uống nhắc lại 1 liều nếu cần.

    • Bệnh amip đường ruột:

      • Người lớn: Uống 4 viên/lần/ngày x 2-3 ngày.

      • Trẻ em: 50-60 mg/kg thể trọng/lần/ngày x 3 ngày.

    • Áp xe gan do amip:

      • Người lớn:

        • Tổng liều trong khoảng 4,5 đến 12g.

        • Ba ngày đầu: uống 3-4 viên/lần, 1 lần/ngày.

        • Có thể cần tiếp tục điều trị tới 6 ngày khi đợt điều trị 3 ngày không hiệu quả.

      • Trẻ em: 50-60 mg/kg thể trọng/lần/ngày x 5 ngày.

    • Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:

      • Người lớn:

        • Ngày đầu: Uống 4 viên/lần, 1 lần/ngày, liều duy nhất.

        • Các ngày tiếp theo: uống 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

        • Điều trị: trong 5-6 ngày.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu:

      • Người lớn: Uống 4 viên/lần, liều duy nhất, trước phẫu thuật 12 giờ.

  • Cách dùng:

    • Uống thuốc Tinidazol 500mg trong hoặc sau bữa ăn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với tinidazol.

  • Bệnh nhân mang thai 3 tháng đầu hoặc đang cho con bú.

  • Người bệnh có tiền sử rối loạn tạo máu hoặc có các rối loạn thần kinh thực thể.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ; ở những tháng tiếp theo, bác sĩ cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ đối với thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Tinidazol có khả năng đi vào sữa mẹ, vì vậy người mẹ cần tránh cho trẻ bú trong thời gian điều trị và ít nhất 72 giờ sau liều cuối.

  • Người xuất hiện triệu chứng thần kinh: Ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay nếu có biểu hiện co giật, tê bì chân tay hoặc những bất thường về cảm giác.

  • Người sử dụng đồ uống có cồn: Cần kiêng rượu bia và các chế phẩm chứa ethanol trong thời gian uống thuốc và ít nhất 72 giờ sau khi kết thúc liệu trình.

  • Nguy cơ phản ứng với alcohol: Việc kết hợp có thể gây phản ứng giống disulfiram với các biểu hiện như đỏ bừng mặt, đau bụng, buồn nôn hoặc nôn.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:

    • Chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng.

    • Buồn nôn, đau bụng.

    • Thay đổi vị giác trong thời gian ngắn.

  • Ít gặp:

    • Chóng mặt, đau đầu.

    • Nôn mửa, tiêu chảy.

  • Hiếm gặp:

    • Viêm niêm mạc miệng.

    • Phản ứng dị ứng, sốt.

    • Đau nhức khớp.

    • Nước tiểu chuyển màu sẫm.

    • Giảm số lượng bạch cầu có khả năng hồi phục.

    • Tổn thương dây thần kinh ngoại biên.

    • Nổi ban, mẩn ngứa trên da.

Tương tác thuốc

  • Cimetidin: Thuốc có thể làm chậm quá trình chuyển hóa tinidazol tại gan, khiến hoạt chất tích lũy và làm tăng nguy cơ gặp phản ứng bất lợi.

  • Rifampicin: Phối hợp với thuốc này có thể thúc đẩy đào thải tinidazol, làm giảm nồng độ hoạt chất trong cơ thể và ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

  • Thuốc chống đông đường uống: Tinidazol có thể làm tăng tác dụng chống đông của một số thuốc, khiến người bệnh dễ gặp tình trạng xuất huyết.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Tinidazol 500mg có tác dụng trên nhiều vi khuẩn kỵ khí và đơn bào, phù hợp với các trường hợp nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng nhạy cảm.

    • Hoạt chất tinidazol có thời gian bán thải khoảng 12–14 giờ, cho phép áp dụng liệu trình ngắn hoặc liều duy nhất đối với một số bệnh.

    • So với những thuốc cần uống nhiều lần trong ngày, tinidazol có thể giúp người bệnh giảm số lần dùng thuốc ở một số chỉ định.

  • Nhược điểm:

    • Người bệnh có thể gặp tình trạng buồn nôn, đau bụng hoặc thay đổi vị giác, gây khó chịu trong thời gian sử dụng thuốc.

    • Tinidazol có nguy cơ gây tổn thương thần kinh ngoại biên hoặc co giật, mặc dù những phản ứng nghiêm trọng này không thường xuyên xuất hiện.

    • Phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu không được sử dụng thuốc, trong khi người đang cho con bú cần tạm ngừng cho trẻ bú.

Thuốc Tinidazol 500mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Tinidazol 500mg thuộc nhóm thuốc kê đơn, được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn kỵ khí và nhiễm ký sinh trùng nhạy cảm. Bác sĩ cần xác định tác nhân gây bệnh, lựa chọn liều lượng và thời gian điều trị phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ kháng thuốc và phản ứng bất lợi.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-23148-15

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

 Tinidazol 500mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Những thuốc có công dụng tương tự Tinidazol 500mg trong điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí và một số bệnh nhiễm ký sinh trùng đang được Duocphamtap cập nhật. Người bệnh có thể liên hệ Nhà thuốc Duocphamtap để được dược sĩ tư vấn sản phẩm thay thế phù hợp với nguyên nhân gây bệnh.

Giá bán Tinidazol 500mg là bao nhiêu?

  • Giá của Tinidazol 500mg có thể thay đổi tùy thuốc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất