Tahytrin - Fexofenadin HCL 30mg Abipha
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Video
Thuốc Tahytrin là gì?
-
Tahytrin là thuốc chống dị ứng do Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất tại Việt Nam, chứa hoạt chất fexofenadin hydroclorid 30mg, được chỉ định hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn cùng trẻ em từ sáu tuổi trở lên. Dạng viên nén phân tán trong miệng giúp viên thuốc nhanh chóng rã trên lưỡi hoặc có thể hòa với nước trước khi uống, tạo thuận tiện cho trẻ nhỏ, người gặp khó khăn khi nuốt và những trường hợp không muốn sử dụng viên nén thông thường. Tahytrin sử dụng hoạt chất kháng histamin thế hệ mới, ít gây buồn ngủ hơn nhiều thuốc cùng nhóm, nhờ đó phù hợp với người cần duy trì học tập, làm việc hoặc sinh hoạt hằng ngày trong thời gian điều trị triệu chứng dị ứng. Người dùng nên tránh uống cùng nước hoa quả và cần dùng cách các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi để hạn chế ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của hoạt chất.
Thành phần và dạng bào chế
-
Thành phần hoạt chất chính: Fexofenadin hydroclorid 30mg
-
Dạng trình bày: Viên nén phân tán trong miệng
Công dụng - Chỉ định của Tahytrin
-
Thuốc Tahytrin sử dụng trong điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Liều dùng - Cách dùng Tahytrin như thế nào?
-
Liều dùng:
-
Viêm mũi dị ứng theo mùa:
-
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 4 viên/lần, 1 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
-
-
Mày đay mạn tính vô căn:
-
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày
-
-
Bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi:
-
Người lớn và trẻ ≥ 12 tuổi: 2 viên/lần, 1 lần/ngày, điều chỉnh theo chức năng thận
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi suy thận: 1 viên/lần, 1 lần/ngày
-
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do chưa đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
-
-
-
Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống. Đặt viên lên lưỡi, để viên tan nhờ nước bọt, sau đó nuốt khi đã rã hoàn toàn. Không nhai hoặc nuốt khi viên chưa tan hết. Có thể hòa tan viên trong nước trước khi uống.
-
Thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn. Uống cách các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ít nhất 2 giờ. Tránh dùng cùng nước hoa quả do làm giảm hấp thu thuốc.
-
Chống chỉ định
-
Không sử dụng thuốc Tahytrin 30mg Fexofenadin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Cảnh báo và thận trọng
-
Phụ nữ mang thai không nên tự dùng Tahytrin, trừ trường hợp lợi ích điều trị cho người mẹ vượt nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
-
Phụ nữ cho con bú nên tránh sử dụng thuốc vì thuốc kháng histamin có thể đi vào sữa mẹ với lượng chưa được xác định đầy đủ.
-
Trẻ dưới 6 tuổi không được sử dụng Tahytrin do dữ liệu về đáp ứng điều trị và nguy cơ trong nhóm tuổi này còn thiếu.
-
Người cao tuổi cần được cân nhắc liều theo chức năng thận vì quá trình đào thải fexofenadin có thể suy giảm theo tuổi tác.
-
Người suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp, nhằm hạn chế tình trạng hoạt chất tích lũy khi khả năng bài tiết của cơ thể suy giảm.
-
Người suy gan hoặc trẻ mắc suy gan, suy thận cần thận trọng vì dữ liệu nghiên cứu trên những nhóm đối tượng này chưa đầy đủ.
-
Người có bệnh tim mạch cần theo dõi hồi hộp hoặc tim đập nhanh vì thuốc kháng histamin đôi khi gây những biểu hiện này.
-
Người có bệnh tim nền cần đặc biệt lưu ý nguy cơ kéo dài khoảng QT, ngất hoặc rối loạn nhịp thất dù những phản ứng này hiếm gặp.
-
Người mắc bệnh vảy nến cần theo dõi tổn thương da vì fexofenadin có khả năng khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên kiểm tra phản ứng của cơ thể trước vì thuốc vẫn có thể gây buồn ngủ nhẹ.
-
Người bệnh cần ngừng Tahytrin trước thử nghiệm dị ứng da khoảng 24 đến 48 giờ, tránh tác động kháng histamin làm sai lệch kết quả.
Tác dụng phụ
-
Rất thường gặp: Người bệnh có thể bị đau đầu hoặc nôn trong thời gian sử dụng thuốc điều trị các triệu chứng dị ứng.
-
Thường gặp trên thần kinh: Người bệnh có thể buồn ngủ, mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt hoặc xuất hiện đau đầu trong quá trình dùng thuốc.
-
Thường gặp trên tiêu hóa: Người bệnh có thể gặp buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy hoặc cảm giác khó chịu tại đường tiêu hóa.
-
Thường gặp khác: Thuốc có thể liên quan đến ho, sốt, ngứa họng, viêm xoang, viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn hô hấp trên. Một số người có thể bị đau lưng, nhiễm virus hoặc đau bụng trong thời gian hành kinh khi sử dụng thuốc.
-
Ít gặp: Người bệnh có thể xuất hiện lo âu, giấc ngủ bất thường, ác mộng, khô miệng hoặc đau bụng trong quá trình điều trị.
-
Hiếm gặp: Người bệnh có thể gặp phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng hoặc phản vệ.
Tương tác thuốc
-
Aclidinium, cimetropium, glycopyrolat, ipratropium, tiotropium và umeclidinium có thể làm tăng ảnh hưởng kháng cholinergic khi được sử dụng đồng thời cùng fexofenadin.
-
Azelastin xịt mũi, eluxadolin, glucagon, levosulpirid, orphenadrin, paraldehyd, kali clorid và thalidomid cần được cân nhắc trước khi phối hợp với thuốc.
-
Erythromycin hoặc ketoconazol có thể làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương, nhưng chưa ghi nhận thay đổi đáng kể đối với khoảng QT.
-
Verapamil và các chất ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ fexofenadin, qua đó khiến nguy cơ gặp phản ứng bất lợi cao hơn.
-
Rượu, thuốc an thần hoặc thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác động lên thần kinh và khả năng buồn ngủ khi phối hợp cùng Tahytrin.
-
Thuốc ức chế acetylcholinesterase hoặc betahistin có thể bị giảm nồng độ tại hệ thần kinh trung ương khi sử dụng đồng thời với fexofenadin.
-
Thuốc ức chế acetylcholinesterase, amphetamin hoặc rifampicin có thể làm giảm nồng độ fexofenadin, từ đó ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.
-
Apalutamid có thể làm giảm mức độ hấp thu toàn thân của fexofenadin do thuốc này kích thích hoạt động của chất vận chuyển P-glycoprotein.
-
Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi làm giảm hấp thu fexofenadin, vì vậy hai thuốc cần được uống cách nhau ít nhất hai giờ.
-
Nước ép bưởi và các loại nước hoa quả có thể cản trở hấp thu fexofenadin, do đó người bệnh nên uống Tahytrin bằng nước lọc.
-
Omeprazol chưa được ghi nhận gây tương tác đáng kể với fexofenadin trong những dữ liệu được trình bày tại hướng dẫn sử dụng của thuốc.
Cách bảo quản
-
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
-
Nhiệt độ dưới 30°C.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
-
Ưu điểm:
-
Tahytrin chứa fexofenadin thuộc nhóm kháng histamin thế hệ hai, thường gây buồn ngủ ít hơn nhiều thuốc kháng histamin thế hệ đầu.
-
Thuốc bắt đầu phát huy tác dụng khoảng 60 phút sau khi uống, phù hợp với người cần kiểm soát triệu chứng dị ứng trong ngày.
-
Viên nén phân tán trong miệng thuận tiện cho trẻ từ 6 tuổi, người khó nuốt hoặc người không tiện dùng viên nén thông thường.
-
-
Nhược điểm:
-
Tahytrin không sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi vì dữ liệu nghiên cứu đối với nhóm tuổi này vẫn chưa được xác lập đầy đủ.
-
Người suy thận và người cao tuổi cần được điều chỉnh liều, khiến việc sử dụng thuốc đòi hỏi nhiều lưu ý hơn người khỏe mạnh.
-
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nên tránh tự sử dụng vì những dữ liệu liên quan vẫn còn tương đối hạn chế.
-
Thuốc Tahytrin có thể mua không cần đơn hay không?
-
Tahytrin không cần kê đơn, tuy nhiên người mua vẫn nên trao đổi với dược sĩ trước khi dùng, đặc biệt khi đang mang thai, cho con bú, suy thận hoặc mắc bệnh tim. Người bệnh không nên tự tăng liều hay phối hợp thuốc tùy ý vì fexofenadin có thể tương tác với nhiều sản phẩm khác.
Thông tin sản xuất
-
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
-
Nơi sản xuất: Việt Nam
-
Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược phẩm công nghệ cao Abipha
-
Số đăng ký công bố sản phẩm: 893100009626
-
Hạn sử dụng: 36 tháng
Tahytrin có thể thay thế bằng thuốc nào?
-
Các sản phẩm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính tương tự Tahytrin đang được Duocphamtap cập nhật. Người dùng nên liên hệ Duocphamtap để nhận tư vấn lựa chọn thay thế phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và nhu cầu điều trị.
Giá bán Tahytrin là bao nhiêu?
-
Giá của Tahytrin có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Tahytrin có thể uống trước hoặc sau bữa ăn vì thời điểm sử dụng thuốc không phụ thuộc vào thức ăn thông thường. Người dùng nên uống bằng nước lọc, tránh nước hoa quả và dùng cách thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi ít nhất hai giờ.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này