Sympal - Dexketoprofen 50mg/2ml Menarini (tiêm)

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-15 17:10:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-22698-21
Hạn sử dụng:
48 tháng

Video

 

Thuốc Sympal là gì?

  • Sympal là thuốc giảm đau đường tiêm do A. Menarini sản xuất, chứa dexketoprofen trometamol – một dẫn xuất NSAID có thời gian khởi phát nhanh. Thuốc thường được lựa chọn trong các cơn đau cấp tính mức độ vừa đến nặng như đau sau phẫu thuật, chấn thương hoặc đau quặn. Sympal dạng dung dịch tiêm cho phép dùng linh hoạt qua tiêm bắp chậm, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch sau khi pha, giúp kiểm soát đau khi người bệnh không dung nạp đường uống hoặc cần tác dụng sớm. Thuốc phù hợp cho người trưởng thành cần giảm đau ngắn hạn, song cần thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày–tá tràng, rối loạn đông máu hoặc bệnh tim mạch. 

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Dexketoprofen (dưới dạng Dexketoprofen trometamol) 50mg/2ml
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm bắp chậm, tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch sau khi pha

Công dụng - Chỉ định của Sympal

  • Sympal được chỉ định để điều trị triệu chứng đau cấp tính mức độ trung bình đến nặng khi dùng thuốc đường uống không đáp ứng: như là đau sau phẫu thuật, cơn đau quặn thận và đau thắt lưng.

Liều dùng - Cách dùng Sympal như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều thông thường là 1 lọ (50 mg) Sympal mỗi 8 - 12 giờ. Nếu cần, có thể tiêm nhắc lại sau 6 giờ. 
    • Không được dùng quá 150 mg Sympal (tương đương với 3 lọ) một ngày. 
    • Thuốc chỉ được dùng trong những trường hợp đau cấp tính (không quá 2 ngày). 
    • Phải chuyển sang dạng uống ngay khi có thể. 
    • Người cao tuổi suy thận, bệnh nhân rối loạn chức năng thận và gan không được dùng quá 50mg (tương đương với 1 lọ) mỗi ngày.
  • Cách dùng:
    • Dung dịch Sympal có thể dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Khi tiêm bắp, dung dịch sau khi lấy ra khỏi lọ thủy tinh màu phải được tiêm ngay lập tức, tiêm chậm và sâu vào trong cơ. Chỉ tiêm khi thuốc còn trong và không màu.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dexketoprofen trometamol, hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc. 
  • Quá mẫn với acid acetylsalicylic hoặc các thuốc các NSAID khác. 
  • Lên cơn hen, co thắt phế quản, viêm mũi cấp, hoặc polyp mũi, mày đay hoặc phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, đường hô hấp), thở khò khè sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác. 
  • Có tiền sử hoặc đang bị loét đường tiêu hóa hoặc hen phế quản. 
  • Có tiền sử hoặc đang bị chảy máu dạ dày-ruột do trước đó đã dùng NSAID. 
  • Bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa mãn tính (khó tiêu, ợ nóng...) hoặc các bệnh viêm đường ruột mãn tính (bệnh Crohn hay viêm loét đại tràng). 
  • Suy tim nặng, suy thận mức độ trung bình đến nặng, suy chức năng gan nặng. 
  • Rối loạn chảy máu hoặc đông máu.
  • 3 tháng cuối của thai kỳ hoặc đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử viêm ruột mạn tính như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng cần thận trọng do nguy cơ kích ứng và biến chứng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân từng hoặc đang gặp rối loạn dạ dày – ruột nên được đánh giá nguy cơ trước khi dùng thuốc.
  • Người đang sử dụng corticosteroid đường uống, thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI, aspirin hoặc thuốc chống đông như warfarin có nguy cơ cao loét và xuất huyết tiêu hóa khi dùng Sympal.
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch, từng đột quỵ hoặc có yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc cần thông báo đầy đủ thuốc đang dùng.
  • Người cao tuổi dễ gặp tác dụng không mong muốn nên cần theo dõi sát trong quá trình điều trị.
  • Người có tiền sử dị ứng cần thận trọng do nguy cơ phản ứng quá mẫn.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan, thận, tim, suy tim hoặc có tình trạng giữ nước trong cơ thể cần được theo dõi chức năng cơ quan.
  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc trong tình trạng mất nước, giảm thể tích tuần hoàn cần đánh giá nguy cơ suy thận.
  • Phụ nữ đang gặp khó khăn trong việc thụ thai không nên dùng vì Sympal có thể ảnh hưởng khả năng sinh sản.
  • Phụ nữ mang thai trong tam cá nguyệt thứ nhất và thứ hai cần tránh sử dụng.
  • Người có rối loạn tạo máu hoặc bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần thận trọng.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được sử dụng Sympal.
  • Thuốc chứa ethanol nên cần đặc biệt thận trọng ở phụ nữ mang thai, trẻ em, người bệnh gan hoặc động kinh.
  • Sympal có thể gây chóng mặt và rối loạn thị giác, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi xuất hiện các triệu chứng này.

Tác dụng phụ

  • Phổ biến
    • Buồn nôn hoặc nôn
    • Đau, sưng, bầm tím hoặc chảy máu tại vị trí tiêm
  • Không phổ biến
    • Hạ huyết áp, sốt
    • Hoa mắt, nhìn mờ, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ
    • Đau đầu, thiếu máu
    • Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng
    • Phát ban, ngứa, viêm da
    • Mệt mỏi, cảm giác lạnh
  • Hiếm gặp
    • Loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày – ruột
    • Tăng huyết áp, ngất
    • Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu
    • Phù ngoại biên, phù thanh quản
    • Vàng da, viêm gan, suy thận cấp
    • Rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tuyến tiền liệt
    • Co cơ, cứng khớp
  • Rất hiếm gặp
    • Sốc phản vệ
    • Hội chứng Stevens–Johnson hoặc Lyell
    • Phù mạch, co thắt phế quản
    • Viêm tụy, viêm gan nặng
    • Giảm tiểu cầu, tổn thương thận nặng
  • Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu nghiêm trọng và chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Phối hợp không khuyến khích
    • Aspirin, corticosteroid hoặc các thuốc NSAID khác
    • Warfarin, heparin và các thuốc chống đông
    • Lithium, methotrexate
    • Phenytoin, hydantoin
    • Sulfamethoxazole
  • Phối hợp cần thận trọng
    • Thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc kháng thụ thể angiotensin
    • Pentoxyfylline, oxpentifylline
    • Zidovudine
    • Chlorpropamide, glibenclamide
  • Phối hợp cần cân nhắc
    • Kháng sinh nhóm quinolone
    • Cyclosporin, tacrolimus
    • Thuốc tiêu sợi huyết
    • Probenecid
    • Digoxin
    • Mifepristone
    • Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI
    • Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu

Cách bảo quản

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Khởi phát tác dụng nhanh nhờ đường tiêm
    • Linh hoạt đường dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch
    • Hàm lượng chuẩn giúp dễ chuẩn liều trong bệnh viện
    • Sản xuất bởi A. Menarini là tập đoàn dược phẩm uy tín
  • Nhược điểm:
    • Nguy cơ cao biến chứng tiêu hóa khi dùng kéo dài
    • Cần theo dõi chặt chẽ ở người cao tuổi và bệnh nền

Thuốc Sympal có thể mua không cần đơn hay không?

  • Sympal là thuốc giảm đau đường tiêm thuộc nhóm NSAID, có nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng nếu dùng không đúng đối tượng. Do đó, thuốc bắt buộc phải kê đơn và chỉ sử dụng khi có chỉ định, theo dõi của bác sĩ chuyên khoa nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 ống x 2ml
  • Nơi sản xuất: Ý
  • Thương hiệu: A.Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-22698-21 
  • Hạn sử dụng: 48 tháng 

Sympal có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Infen-25 là thuốc giảm đau kháng viêm không steroid với cơ chế tương tự Sympal trong kiểm soát đau cấp và viêm. Vì chứa hoạt chất NSAID có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, Infen-25 có thể được cân nhắc như một lựa chọn thay thế trong những trường hợp đau vừa đến nặng, giúp mở rộng các phương án giảm đau theo đánh giá lâm sàng.

Giá bán Sympal là bao nhiêu?

  • Sympal hiện đang có giá khoảng 130.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Sympal không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Dexketoprofen có thể ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi và trẻ sơ sinh, đặc biệt ở giai đoạn cuối thai kỳ, do đó thuốc chỉ phù hợp cho người trưởng thành không mang thai theo đánh giá y tế.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ