Seirato 10 - Solifenacin succinat Neuraxpharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-23071-22
Xuất xứ:
Tây Ban Nha
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Seirato 10 là gì?

  • Seirato 10 là thuốc điều trị rối loạn bàng quang tăng hoạt, được sản xuất bởi NEURAXPHARM PHARMACEUTICALS, S.L. tại châu Âu, hướng đến chuẩn hóa chất lượng và độ ổn định trong kiểm soát triệu chứng tiết niệu. Với solifenacin succinat 10mg, Seirato 10 tác động chọn lọc lên thụ thể muscarinic, từ đó hỗ trợ giảm cảm giác tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tình trạng tiểu không tự chủ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp che mùi vị hoạt chất, hỗ trợ nuốt dễ hơn và duy trì đặc tính giải phóng ổn định trong quá trình sử dụng hàng ngày. Đối tượng thường được cân nhắc sử dụng bao gồm người trưởng thành gặp rối loạn chức năng bàng quang, đặc biệt trường hợp ảnh hưởng sinh hoạt, giấc ngủ hoặc khả năng kiểm soát tiểu tiện.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Solifenacin succinat 10mg
  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Seirato 10

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt, bao gồm:
    • Tiểu không kiểm soát do thôi thúc.
    • Tiểu nhiều lần trong ngày.
    • Tiểu gấp.

Liều dùng - Cách dùng Seirato 10 như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn (kể cả người cao tuổi):
      • Liều khởi đầu: 5 mg/ngày.
      • Có thể tăng lên 10 mg/ngày nếu cần.
    • Trẻ em:
      • Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Nhẹ và trung bình (ClCr > 30 ml/phút): không cần điều chỉnh.
      • Nặng (ClCr = 30 ml/phút): dùng tối đa 5 mg/ngày, thận trọng.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Nhẹ: không cần điều chỉnh.
      • Trung bình (Child-Pugh 7-9): liều tối đa 5 mg/ngày, dùng thận trọng.
    • Dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh:
      • Không vượt quá 5 mg/ngày.
  • Cách dùng:
    • Uống nguyên viên, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Chống chỉ định

  • Bí tiểu.
  • Bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng (phình đại tràng nhiễm độc).
  • Nhược cơ, glaucom góc hẹp.
  • Dị ứng với solifenacin succinate hoặc bất kỳ thành phần nào.
  • Đang thẩm phân máu.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trước khi cân nhắc sử dụng, cần xác định rõ nguyên nhân tiểu nhiều nhằm loại trừ các tình trạng như bệnh thận, suy tim hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Người có tắc nghẽn đường ra bàng quang cần được đánh giá cẩn trọng do nguy cơ làm nặng tình trạng bí tiểu trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Trường hợp rối loạn tiêu hóa tắc nghẽn hoặc giảm nhu động ruột có thể gặp bất lợi do thuốc làm giảm hoạt động co bóp sinh lý.
  • Người suy thận nặng với độ thanh thải creatinin không quá 30 mL/phút cần theo dõi sát vì thuốc có thể tích lũy trong cơ thể.
  • Bệnh nhân suy gan mức độ trung bình cần thận trọng do khả năng chuyển hóa thuốc bị thay đổi so với người có chức năng gan bình thường.
  • Việc dùng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nồng độ solifenacin trong máu và kéo dài tác dụng không mong muốn.
  • Người có bệnh lý thần kinh tự động cần cân nhắc kỹ do thuốc có thể ảnh hưởng đến điều hòa chức năng tiết niệu và tiêu hóa.
  • Trường hợp có tiền sử trào ngược dạ dày hoặc thoát vị khe thực quản cần lưu ý vì thuốc có thể làm tăng cảm giác khó chịu vùng thượng vị.
  • Người có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc rối loạn nhịp thất cần được theo dõi do đã ghi nhận các biến cố tim mạch hiếm gặp.
  • Phù mạch hoặc phản vệ có thể xuất hiện sớm sau liều đầu tiên và cần ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện nghiêm trọng.
  • Phụ nữ mang thai chưa có đủ dữ liệu an toàn nên chỉ cân nhắc sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo dùng do chưa xác định khả năng bài tiết thuốc qua sữa mẹ.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp: Khô miệng
  • Thường gặp: Nhìn mờ, táo bón, buồn nôn, khó tiêu và đau bụng
  • Ít gặp: Viêm bàng quang, nhiễm trùng tiết niệu, buồn ngủ, rối loạn vị giác, khô mắt, khô mũi, khô da, khô họng, khó tiểu, mệt mỏi, phù ngoại vi, trào ngược dạ dày, yếu cơ; hiếm gặp gồm nhức đầu, chóng mặt, tắc ruột, phân rắn, vã mồ hôi, nổi mẩn, ngứa và bí tiểu
  • Rất hiếm gặp: Lú lẫn, ảo giác, phù mạch, hồng ban đa dạng và mày đay
  • Chưa rõ tần suất: Phản vệ, chán ăn, tăng kali máu, mê sảng, glaucom, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rối loạn nhịp tim, trống ngực, khó phát âm, viêm da tróc vảy, suy thận và rối loạn chức năng gan.

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng thuốc kháng cholinergic khác có thể làm tăng tác dụng không mong muốn nên cần giãn cách ít nhất một tuần trước khi đổi thuốc.
  • Các thuốc chủ vận cholinergic có thể làm giảm tác động kiểm soát bàng quang của solifenacin khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc tăng nhu động ruột như metoclopramide hoặc cisapride có thể bị giảm tác dụng khi dùng chung.
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole hoặc ritonavir làm tăng nồng độ solifenacin trong máu và cần giới hạn liều.
  • Thuốc cảm ứng hoặc nền CYP3A4 như rifampicin hoặc carbamazepine có thể làm thay đổi nồng độ thuốc và ảnh hưởng đáp ứng điều trị.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Dạng viên nén bao phim giúp dễ sử dụng và hạn chế khó chịu vị giác.
    • Hàm lượng 10mg phù hợp cho trường hợp cần kiểm soát triệu chứng rõ rệt hơn.
    • Thuốc được sản xuất bởi Neuraxpharm với tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng châu Âu.
    • Cơ chế tác động chọn lọc giúp tập trung vào rối loạn bàng quang tăng hoạt.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc cần kê đơn và không phù hợp cho việc tự ý sử dụng kéo dài.
    • Nguy cơ khô miệng và táo bón có thể ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày.
    • Chưa có đủ dữ liệu sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
    • Có khả năng tương tác với thuốc ảnh hưởng men CYP3A4.

Thuốc Seirato 10 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Seirato 10 là thuốc kê đơn do chứa hoạt chất tác động lên hệ thần kinh phó giao cảm, vì vậy việc sử dụng cần có đánh giá y tế để đảm bảo phù hợp tình trạng bệnh.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên
  • Nơi sản xuất: Spain
  • Thương hiệu: NEURAXPHARM PHARMACEUTICALS, S.L.
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-23071-22 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Seirato 10 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Khi Seirato 10 tạm thời hết hàng, người bệnh có thể cân nhắc các thuốc chứa solifenacin cùng hàm lượng, do có cơ chế tác động và chỉ định tương tự trong kiểm soát bàng quang tăng hoạt.
  • Solifenacin DWP 10mg của Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar và Egudin 10 của Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun đều được sử dụng trong các trường hợp tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không tự chủ.
  • Những sản phẩm này có điểm chung về hoạt chất, dạng dùng đường uống và mục tiêu cải thiện khả năng kiểm soát tiểu tiện ở người trưởng thành.

Giá bán Seirato 10 là bao nhiêu?

  • Seirato 10 hiện đang có giá khoảng 960.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

Seirato 10 được thiết kế để sử dụng hằng ngày trong kiểm soát triệu chứng bàng quang tăng hoạt, tuy nhiên thời gian dùng cần được theo dõi phù hợp từng người.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ