Rodogyl - Sanofi

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
800115002200
Xuất xứ:
Italy (nước Ý)
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Rodogyl được sản xuất bởi Sanofi S.R.L (Italy)

Rodogyl là thuốc gì? 

  • Rodogyl là một loại thuốc được sản xuất bởi Sanofi S.R.L (Italy), chứa hai thành phần chính là Metronidazole 125mg và Spiramycin 750.000 IU. Đây là sự kết hợp giữa một kháng sinh và một chất chống vi khuẩn mạnh, được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, đặc biệt là các bệnh lý liên quan đến miệng và răng miệng, như viêm nướu, viêm nha chu, cũng như các bệnh lý nhiễm trùng đường tiêu hóa. Rodogyl có tác dụng hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng viêm nhiễm và giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng cho người bệnh. 

Thành phần

  • Thuốc Rodogyl  có thành phần chính là: 
    • Metronidazole 125mg
    • Spiramycin 750000IU

Công dụng của các thành phần chính

  • ​Rodogyl, một sản phẩm kết hợp giữa Metronidazole 125mg và Spiramycin 750.000 IU:
  • Metronidazole là một kháng sinh nhóm nitroimidazole, có tác dụng mạnh đối với vi khuẩn kỵ khí và một số loài ký sinh trùng. Khi được chuyển hóa trong môi trường kỵ khí, metronidazole tạo ra các gốc tự do nitroso, gây tổn thương cấu trúc DNA của vi khuẩn, dẫn đến sự chết của chúng.
  • Spiramycin, một kháng sinh nhóm macrolide, có tác dụng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, từ đó ngừng sự phát triển của chúng. Thuốc này đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn Gram dương và một số loài ký sinh trùng, như Toxoplasma gondii.
  • Sự kết hợp giữa metronidazole và spiramycin trong Rodogyl mang lại hiệu quả điều trị cao đối với các nhiễm trùng hỗn hợp, đặc biệt là các nhiễm trùng răng miệng và mô mềm.

Rodogyl hoạt động như thế nào?

  • ​Rodogyl hoạt động hiệu quả nhờ sự kết hợp giữa hai thành phần chính: Metronidazole và Spiramycin. Metronidazole, thuộc nhóm nitroimidazole, khi vào cơ thể sẽ được khử thành các gốc tự do, gây đứt gãy chuỗi DNA của vi khuẩn, từ đó ức chế sự phát triển của chúng. Spiramycin, một kháng sinh nhóm macrolide, gắn kết với tiểu đơn vị ribosome 50S của vi khuẩn, ức chế quá trình tổng hợp protein, làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của vi khuẩn. Sự kết hợp này tạo ra tác dụng hiệp đồng, giúp Rodogyl diệt khuẩn hiệu quả hơn, đặc biệt đối với các vi khuẩn kỵ khí thường gặp trong các nhiễm trùng răng miệng và mô mềm. 

Tác dụng của Rodogyl là gì?

  • Rodogyl  có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn xoang hàm

Rodogyl chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Ðiều trị các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn: Áp - xe răng, viêm tấy, viêm mô dưới da hàm dưới, viêm quanh thân răng, viêm lợi, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến nước bọt mang tai, viêm tuyến nước bọt dưới hàm.
  • Ðiều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.
  • Hiệu quả của thuốc trong dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn chưa được chứng minh.

Liều dùng và cách dùng thuốc Rodogyl 

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Rodogyl  dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn xoang miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái diễn
      • Người lớn
        • 4 – 6 viên/ngày (3 – 4,5 triệu IU spiramycin và 500 – 750 mg metronidazole), chia làm 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày.
      • Trẻ em
        • 6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày (1,5 triệu IU spiramycin và 250 mg metronidazole).
        • 10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày (2,25 triệu lU spiramycin và 375 mg metronidazole).
    • Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm khuẩn tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng
      • Người lớn
        • 4 – 6 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn.
      • Trẻ em
        • 6 – 10 tuổi: 2 viên/ngày.
        • 10 – 15 tuổi: 3 viên/ngày.

Chống chỉ định

Không sử dụng Rodogyl  khi thuộc trường hợp:

  • Dị ứng với thuốc nhóm imidazole, spiramycin và/hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi
  • Rodogyl thường không được khuyên dùng phối hợp với disulfiram, rượu và các thuốc chứa cồn.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Rodogyl 

  • Ngừng sử dụng ngay nếu có dấu hiệu đỏ da toàn thân kèm mụn mủ: Nếu xuất hiện tình trạng đỏ da toàn thân, sốt và mụn mủ khi bắt đầu điều trị, cần ngừng ngay và không sử dụng spiramycin trong tương lai, dù là đơn độc hay phối hợp. ​
  • Tránh uống rượu trong suốt quá trình điều trị và 3 ngày sau khi ngừng thuốc: Việc kết hợp metronidazole với rượu có thể gây phản ứng giống disulfiram, dẫn đến buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và đỏ mặt. ​
  • Ngừng thuốc nếu gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, mất thăng bằng hoặc lú lẫn: Đây có thể là dấu hiệu của tác dụng phụ nghiêm trọng, cần thông báo ngay cho bác sĩ và ngừng sử dụng thuốc. ​
  • Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh lý thần kinh: Metronidazole có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thần kinh ở bệnh nhân có bệnh nặng hoặc mạn tính ở hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên. ​
  • Không sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose: Thuốc chứa sorbitol, do đó không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp fructose. ​
  • Thận trọng với bệnh nhân thiếu men G6PD: Hiếm gặp, nhưng có thể xảy ra thiếu máu tán huyết ở bệnh nhân thiếu men G6PD; do đó, không nên sử dụng spiramycin cho nhóm đối tượng này. ​
  • Theo dõi công thức máu ở bệnh nhân có rối loạn huyết học hoặc điều trị kéo dài: Đặc biệt là công thức bạch cầu, để phát hiện sớm các biến chứng. ​
  • Ngừng thuốc nếu có dấu hiệu giảm bạch cầu: Việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. ​
  • Theo dõi bệnh nhân trong trường hợp điều trị kéo dài: Đặc biệt chú ý đến các dấu hiệu gợi ý tác dụng phụ thần kinh như dị cảm, co giật hoặc chóng mặt. ​
  • Cảnh giác khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Nếu gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, lú lẫn, ảo giác hoặc co giật, nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi các triệu chứng giảm bớt. ​
  • Thận trọng trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Metronidazole có thể sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết, nhưng spiramycin không nên dùng trong thời kỳ cho con bú do thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.

Tác dụng phụ của Rodogyl 

  • Spiramycin
    • Tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và một số rất hiếm trường hợp viêm đại tràng giả mạc.
    • Da: Nổi mẩn, mày đay, ngứa. Rất hiếm trường hợp phù Quincke, sốc phản vệ, đỏ da nung mủ toàn thân cấp tính.
    • Thần kinh trung ương và ngoại biên: Đôi khi xảy ra dị cảm thoáng qua.
    • Gan: Rất hiếm trường hợp có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường.
    • Huyết học: Một số rất hiếm trường hợp thiếu máu tán huyết.
  • Metronidazole
    • Tiêu hóa: Các rối loạn tiêu hóa lành tính (đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy), viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, miệng có vị kim loại, chán ăn, hãn hữu, viêm tụy có thể phục hồi khi ngưng điều trị.
    • Da: Cơn bốc hỏa, ngứa, nổi mẩn, đôi khi có sốt, nổi mày đay, phù Quincke, hãn hữu có thể xảy ra sốc phản vệ.
    • Thần kinh trung ương và ngoại biên: Nhức đầu, bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên, co giật, chóng mặt, thất điều.
    • Tâm thần: Lú lẫn, ảo giác.
    • Huyết học: Rất hiếm trường hợp giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.
    • Gan: Một số rất hiếm trường hợp rối loạn chức năng gan nhưng có thể hồi phục được, viêm gan tắc mật.
    • Nước tiểu có thể có màu nâu đỏ vì có các sắc tố hòa tan trong nước do chuyển hóa thuốc.

Tương tác

  • Tương tác với spiramycin
    • Levodopa (kết hợp với carbidopa): Sự hấp thu carbidopa có thể bị ức chế, dẫn đến giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa nếu cần thiết. ​
  • Tương tác với metronidazole
    • Không nên phối hợp với:
      • Disulfiram: Có thể gây cơn sảng cấp và trạng thái lú lẫn.
      • Rượu: Gây hiệu ứng giống disulfiram, bao gồm nóng, đỏ mặt, nôn mửa và tim đập nhanh. Tránh sử dụng thức uống có cồn và các loại thuốc chứa cồn trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 3 ngày sau khi ngừng thuốc. ​
  • Cần thận trọng khi dùng với:
    • Thuốc kháng đông dạng uống (như warfarin): Có thể tăng tác dụng của thuốc kháng đông và/hoặc tăng nguy cơ xuất huyết, do giảm chuyển hóa ở gan. Nên kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên hơn và theo dõi INR. Cần điều chỉnh liều thuốc kháng đông dạng uống trong thời gian điều trị thuốc này và 8 ngày sau khi ngừng điều trị. ​
  • Cần xem xét khi dùng với:
    • Fluorouracil: Có thể tăng độc tính của fluorouracil do giảm thanh thải

Sản phẩm tương tự

  • Agimdogyl là một lựa chọn thay thế hiệu quả cho Rodogyl, đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Cả hai đều là thuốc phối hợp giữa hai kháng sinh: spiramycin (750.000 IU) và metronidazole (125 mg) . Sự kết hợp này mang lại tác dụng hiệp đồng mạnh mẽ, giúp tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn kỵ khí và một số loài ký sinh trùng thường gặp trong các bệnh lý răng miệng như viêm nướu, viêm nha chu, áp-xe răng và viêm mô tế bào quanh xương hàm

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Rodogyl của Sanofi S.R.L có giá khoảng 200.000 VNĐ (Hộp 2 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ