PMS-Pregabalin 150mg Pharmascience

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-13 18:27:51

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18573-14
Xuất xứ:
Canada
Dạng bào chế:
Viên nang
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Pms-Pregabalin là gì?

  • Pms-Pregabalin là thuốc chứa pregabalin 150mg do Pharmascience sản xuất tại Canada, nhằm kiểm soát đau thần kinh và động kinh cục bộ. Với cơ chế điều hòa kênh calci thần kinh trung ương, Pms-Pregabalin hỗ trợ giảm phóng thích chất dẫn truyền liên quan cảm giác đau. Dạng viên nang cứng giúp liều dùng ổn định, che vị khó chịu, thuận tiện chia liều, phù hợp người bệnh điều trị dài ngày. Thuốc thường dành cho người trưởng thành đau thần kinh hoặc động kinh, nhưng cần tránh dùng khi mẫn cảm pregabalin hoặc suy thận nặng. Cách sử dụng uống nguyên viên với nước giúp hấp thu, song cần lưu ý buồn ngủ, chóng mặt, và tương tác an thần.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Pregabalin 150mg
  • Dạng trình bày: Viên nang cứng

Công dụng - Chỉ định của Pms-Pregabalin

  • Pms-Pregabalin được chỉ định trong các trường hợp:
    • Đau thần kinh trung ương và ngoại biên.
    • Động kinh cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn bộ thứ phát.
    • Rối loạn lo âu lan tỏa.

Liều dùng - Cách dùng Pms-Pregabalin như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Đau thần kinh
      • Liều khởi đầu: uống ½ viên mỗi lần, ngày uống 2 lần.
      • Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7: tăng tổng liều lên 2 viên mỗi ngày.
      • Sau ngày thứ 7: liều tối đa có thể dùng là 4 viên mỗi ngày.
    • Động kinh
      • Liều khởi đầu: uống ½ viên mỗi lần, ngày uống 2 lần.
      • Từ ngày thứ 7: tổng liều có thể tăng lên 2 viên mỗi ngày.
      • Sau ngày thứ 14: liều tối đa có thể dùng là 4 viên mỗi ngày.
    • Rối loạn lo âu lan tỏa
      • Liều khởi đầu: uống ½ viên mỗi ngày.
      • Từ ngày thứ 7: tổng liều tăng lên 2 viên mỗi ngày.
      • Sau ngày thứ 14: liều tối đa thường dùng là 3 viên mỗi ngày.
      • Sau 3 tuần điều trị: liều tối đa có thể tăng đến 4 viên mỗi ngày.
    • Bệnh nhân suy thận
      • Độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút: liều khởi đầu 1 viên mỗi ngày, liều tối đa 4 viên mỗi ngày, chia 2–3 lần.
      • Độ thanh thải creatinin từ 30–60 ml/phút: liều khởi đầu ½ viên mỗi ngày, liều tối đa 2 viên mỗi ngày, chia 2–3 lần.
      • Độ thanh thải creatinin từ 15–30 ml/phút: liều tối đa 1 viên mỗi ngày, chia 1–2 lần.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: liều tối đa ½ viên mỗi ngày.
    • Bệnh nhân suy gan
      • Không cần điều chỉnh liều.
    • Trẻ dưới 17 tuổi
      • Chưa có dữ liệu đầy đủ để thiết lập liều dùng.
    • Người cao tuổi
      • Liều dùng cần điều chỉnh dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường uống, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
    • Trong trường hợp cần ngừng dùng thuốc, nên giảm liều dần dần trong ít nhất 7 ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Pms-Pregabalin 150mg.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người mắc đái tháo đường có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết khi dùng đồng thời pregabalin do nguy cơ thay đổi kiểm soát đường máu.
  • Người có tiền sử quá mẫn cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện phù mạch, sưng mặt hoặc dấu hiệu chèn ép đường hô hấp trên.
  • Người cao tuổi có nguy cơ té ngã cao hơn do chóng mặt, buồn ngủ hoặc lú lẫn trong quá trình dùng thuốc.
  • Người có tiền sử nghiện thuốc cần được theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lạm dụng pregabalin.
  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
  • Phụ nữ cho con bú cần thận trọng vì chưa xác định rõ khả năng thuốc bài tiết qua sữa mẹ.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm tỉnh táo nên không phù hợp với người lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Một số rối loạn thị giác như nhìn mờ hoặc giảm thị lực có thể xuất hiện và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc.
  • Ngừng thuốc đột ngột có thể gây nhiều triệu chứng khó chịu như mất ngủ, lo âu, đau đầu hoặc co giật.
  • Khi dùng cùng thuốc điều trị tiểu đường, pregabalin có thể gây tăng cân và làm tăng creatinin phosphat.
  • Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người rối loạn dung nạp đường

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp
    • Chóng mặt
    • Buồn ngủ
    • Nhức đầu
  • Thường gặp
    • Viêm họng
    • Thèm ăn
    • Nhìn mờ hoặc nhìn đôi
    • Buồn nôn
    • Nôn
    • Táo bón
    • Tiêu chảy
    • Khô miệng
    • Mất ngủ
    • Lú lẫn
    • Run
    • Dị cảm
    • Rối loạn thăng bằng
    • Rối loạn cương
    • Tăng cân
    • Đau cơ, đau khớp
    • Phù ngoại vi
    • Mệt mỏi
    • Dáng đi bất thường
  • Ít gặp
    • Giảm bạch cầu trung tính
    • Hạ đường huyết
    • Ảo giác
    • Trầm cảm
    • Ngất
    • Rối loạn nhận thức
    • Giảm thị lực
    • Khó thở
    • Men gan tăng
    • Nổi mề đay
    • Ngứa
    • Tiểu không tự chủ
    • Rối loạn chức năng tình dục
  • Hiếm gặp
    • Giảm bạch cầu
    • Suy thận
    • Bí tiểu
    • Tiêu cơ vân
    • Hội chứng Stevens–Johnson
    • Vàng da
    • Viêm tụy
    • Phù mạch
    • Co giật
    • Rối loạn vận động
  • Rất hiếm gặp
    • Suy gan
    • Viêm gan
  • Ngừng thuốc và đánh giá y khoa ngay khi xuất hiện tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hoặc tiến triển nhanh.

Tương tác thuốc

  • Ketorolac và mefloquin có thể làm giảm nồng độ và tác dụng của pregabalin.
  • Thuốc giảm đau tác động trung ương có thể làm tăng nguy cơ suy giảm nhận thức và vận động khi dùng chung.
  • Droperidol, hydroxyzin và methotrimeprazin có thể làm tăng nồng độ pregabalin trong máu.
  • Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường nhóm thiazolidinedion có thể làm tăng nguy cơ phù và tăng cân khi phối hợp.
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc có thể làm thay đổi đáp ứng khi dùng cùng pregabalin.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Thuốc có vai trò rõ ràng trong kiểm soát đau thần kinh và động kinh cục bộ
    • Dạng viên nang cứng giúp dễ nuốt và thuận tiện dùng lâu dài
    • Có thể sử dụng đơn trị liệu trong một số trường hợp động kinh đã ổn định
    • Được sản xuất bởi Pharmascience Inc là hãng dược có uy tín tại Canada
  • Nhược điểm:
    • Thuốc cần kê đơn và theo dõi y tế trong quá trình sử dụng
    • Có thể gây buồn ngủ và ảnh hưởng khả năng tập trung

Thuốc Pms-Pregabalin có thể mua không cần đơn hay không?

  • Pms-Pregabalin là thuốc kê đơn và chỉ nên sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ, do thuốc có thể ảnh hưởng đến thần kinh trung ương và cần điều chỉnh liều phù hợp từng đối tượng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên
  • Nơi sản xuất: Canada
  • Thương hiệu: Pharmascience Inc
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-18573-14 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Pms-Pregabalin có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các lựa chọn thay thế cho Pms-Pregabalin bao gồm các thuốc chứa cùng hoạt chất Pregabalin như Neurica 75 và Pregobin, những sản phẩm này có công dụng tương tự trong việc giảm đau thần kinh, hỗ trợ kiểm soát co giật và giảm các triệu chứng lo âu nhờ cơ chế tác động lên kênh calci trong hệ thần kinh trung ương. Vì vậy chúng có thể được cân nhắc dùng thay thế tùy theo hướng dẫn của bác sĩ khi cần lựa chọn khác ngoài Pms-Pregabalin.

Giá bán Pms-Pregabalin là bao nhiêu?

  • Pms-Pregabalin hiện đang có giá khoảng 1.200.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Pms-Pregabalin chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, do đó chỉ nên cân nhắc trong trường hợp thật sự cần thiết. Với phụ nữ cho con bú, cần thận trọng vì chưa xác định rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ hay không.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ