Paciflam - Midazolam 5mg/ml Siegfried

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-19061-15
Xuất xứ:
Đức
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Paciflam là gì?

  • Paciflam là thuốc tiêm chứa midazolam 5mg/ml do Siegfried Hameln GmbH sản xuất tại Đức, được phát triển phục vụ các can thiệp y khoa cần kiểm soát lo âu và phản xạ thần kinh trung ương. Với đặc tính tác động nhanh lên hệ thần kinh trung ương, Paciflam thường được cân nhắc trong tiền mê, an thần ngắn hạn hoặc hỗ trợ thủ thuật chẩn đoán có gây căng thẳng cho người bệnh. Dạng dung dịch tiêm giúp thuốc đạt nồng độ mong muốn trong thời gian ngắn, tạo thuận lợi cho nhân viên y tế khi cần điều chỉnh liều linh hoạt theo bối cảnh lâm sàng cụ thể. Sản phẩm thường được sử dụng tại cơ sở y tế cho người trưởng thành hoặc trẻ em cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt trong môi trường có trang thiết bị hồi sức phù hợp. Khi sử dụng, cần lưu ý đến tiền sử bệnh hô hấp, chức năng gan và các thuốc đang dùng đồng thời, do midazolam có thể tương tác làm thay đổi đáp ứng an thần.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Midazolam 5mg/ml
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Paciflam

  • Thuốc Paciflam được chỉ định cho người lớn và trẻ em trong các trường hợp:
    • An thần trước và trong khi chẩn đoán bệnh hay dùng trong điều trị có hoặc không gây tê cục bộ.
    • Dùng để tiền mê trước khi khởi mê.
    • Dùng với mục đích an thần trong chăm sóc đặc biệt.
    • Ngoài ra, nó còn được dùng ở người lớn để khởi mê, gây mê phối hợp.

Liều dùng - Cách dùng Paciflam như thế nào?

  • Liều dùng và cách dùng:
    • An thần tỉnh:
      • Người lớn: tiêm tĩnh mạch từ từ với liều 1mg trong 30 giây. Liều khởi đầu khuyến cáo từ 2 đến 2,5 mg trong từ 5 đến 10 phút trước khi bắt đầu quy trình, có thể tiếp tục các liều 1mg nếu cần thiết. Tổng liều trung bình từ 3,5 đến 7,5 mg.
      • Người trên 60 tuổi: Liều khởi đầu: 0,5 - 1mg, có thể tiếp tục các liều 0,5 - 1mg nếu cần thiết. Tổng liều trung bình lớn hơn 3,5mg thường không cần thiết.
      • Trẻ em: Dùng tiêm tĩnh mạch, cần chuẩn độ từ từ để đạt được tác dụng mong muốn:
        • Dưới 6 tháng tuổi: không khuyến cáo sử dụng.
        • 6 tháng đến 5 tuổi: liều khởi đầu 0,05 - 0,1 mg/kg. Tổng liều có thể lên đến 0,6 mg/kg nhưng không nên vượt quá 6 mg.
        • 6 đến 12 tuổi: liều khởi đầu 0,025 - 0,05 mg/kg. Tổng liều lên đến 0,4 mg/kg, tối đa 10mg có thể cần thiết.
        • 12 đến 16 tuổi: dùng liều như người lớn.
    • Tiền mê:
      • Người lớn: 0,07 - 0,1 mg/kg tiêm bắp.
      • Người cao tuổi: 0,025 - 0,05 mg/kg tiêm bắp.
      • Trẻ em trên 6 tháng tuổi: dùng qua đường trực tràng với tổng liều 0,3 tới 0,5 mg/kg hoặc dùng qua đường tiêm bắp 0,08 đến 0,2 mg/kg.
    • Khởi mê:
      • Người lớn: tiêm tĩnh mạch 0,15 - 0,2 mg/kg. Nếu khởi mê hoàn toàn có thể tăng dần khoảng 25% liều dùng khởi điểm.
      • Người trên 60 tuổi: dùng tiêm tĩnh mạch 0,1 - 0,2 mg/kg.
    • An thần trong chăm sóc đặc biệt:
      • Người lớn: tiêm tĩnh mạch chậm 0,03 đến 0,3 mg/kg. Sau đó tăng dần từ 1 đến 2,5 mg mỗi lần, khoảng cách giữa các lần tiêm ít nhất 2 phút. Liều duy trì 0,03 tới 0,2 mg/kg/giờ.
      • Trẻ sơ sinh dưới 32 tuần tuổi: dùng đường tĩnh mạch 0,03 mg/kg/giờ.
      • Trẻ từ 32 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi: dùng đường tĩnh mạch 0,06 mg/kg/giờ.
      • Trẻ trên 6 tháng tuổi: dùng đường tĩnh mạch, khởi đầu 0,05-0,2 mg/kg, duy trì với liều 0,06-0,12mg/kg/giờ

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với benzodiazepine hay các thành phần có trong thuốc này.
  • Bệnh nhân suy hô hấp cấp, suy hô hấp trầm trọng.
  • Bệnh nhân sốc, hôn mê, nhiễm độc rượu cấp, glocom góc đóng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Lưu ý theo từng đối tượng:
    • Người bệnh suy hô hấp mạn, suy tim, suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh tim mạch cần được đánh giá kỹ do nguy cơ đáp ứng an thần không dự đoán trước.
    • Người mắc chứng nhược cơ năng cần đặc biệt thận trọng vì midazolam có thể làm tăng tình trạng yếu cơ.
    • Người có tiền sử nghiện rượu hoặc nghiện chất kích thích cần được theo dõi sát do khả năng dung nạp thuốc thay đổi.
    • Trẻ sinh non cần thận trọng cao vì đã ghi nhận nguy cơ tăng ngạt thở khi dùng midazolam.
  • Các lưu ý khác trong quá trình sử dụng:
    • Khi dùng Paciflam cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện hồi sức và theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn.
    • Trường hợp sử dụng để tiền mê, bệnh nhân cần được giám sát chặt sau tiêm do mức độ nhạy cảm khác nhau giữa từng người.
    • Sử dụng kéo dài có thể gây lệ thuộc thuốc, việc ngừng đột ngột có nguy cơ xuất hiện hội chứng cai.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú:
    • Paciflam không nên sử dụng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết và thường tránh dùng trong quá trình sinh nở.
    • Midazolam có thể bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ nên cân nhắc tạm ngừng cho trẻ bú khi người mẹ dùng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Nổi mề đay, phát ban, ngứa, phản ứng da không đặc hiệu.
  • Buồn ngủ kéo dài, lơ mơ, lú lẫn, ảo giác, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mất điều hòa.
  • Hay quên sau dùng thuốc, có thể kéo dài ở một số trường hợp.
  • Kích động, hung hăng, hiếu chiến, run cơ, co cứng cơ, co giật.
  • Lệ thuộc thuốc và xuất hiện triệu chứng cai khi ngừng đột ngột.
  • Khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, nấc.
  • Hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim, khó thở, co thắt thanh quản, giãn mạch.
  • Thắt phế quản, sốc phản vệ trong một số trường hợp hiếm gặp.
  • Đau, bầm đỏ tại vị trí tiêm, nguy cơ hình thành huyết khối.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng nấm nhóm azole có thể làm tăng nồng độ midazolam trong huyết tương.
  • Cimetidin có thể gây tăng nhẹ nồng độ midazolam khi dùng kéo dài.
  • Saquinavir làm giảm đáng kể độ thanh thải midazolam và kéo dài thời gian bán thải.
  • Thuốc an thần dùng đồng thời có thể làm tăng mức độ an thần của midazolam.
  • Opiat, benzodiazepine hoặc phenobarbital phối hợp có thể làm tăng nguy cơ suy hô hấp.
  • Midazolam tiêm tĩnh mạch có thể làm giảm nồng độ phế nang của thuốc mê đường hô hấp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Dạng dung dịch tiêm cho phép tác động nhanh và kiểm soát liều linh hoạt trong môi trường y tế.
    • Midazolam có thời gian khởi phát ngắn, phù hợp cho tiền mê và an thần ngắn hạn.
    • Sản phẩm được sản xuất bởi Siegfried Hameln GmbH, đơn vị dược phẩm có tiêu chuẩn châu Âu.
    • Phù hợp sử dụng trong nhiều tình huống thủ thuật cần theo dõi sát.
  • Nhược điểm:
    • Cần nhân viên y tế và phương tiện hồi sức khi sử dụng.
    • Có nguy cơ suy hô hấp và rối loạn tim mạch ở một số đối tượng nhạy cảm.
    • Không phù hợp dùng kéo dài do nguy cơ lệ thuộc thuốc.
    • Cần cân nhắc kỹ ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc Paciflam có thể mua không cần đơn hay không?

  • Paciflam là thuốc kê đơn vì chứa midazolam dạng tiêm, chỉ được sử dụng trong cơ sở y tế với sự giám sát của nhân viên chuyên môn. Việc kê đơn nhằm đảm bảo kiểm soát liều, theo dõi tác dụng không mong muốn và hạn chế nguy cơ lệ thuộc thuốc.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống 1ml
  • Nơi sản xuất: Germany
  • Thương hiệu: Siegfried Hameln GmbH
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-19061-15 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Paciflam có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc như Midazolam - Hameln 5mg/ml và Midanium đều chứa midazolam dạng tiêm, thường được sử dụng trong tiền mê, khởi mê hoặc an thần khi thực hiện thủ thuật y khoa. Nhờ cùng hoạt chất, dạng bào chế và mục đích sử dụng tương đồng, những thuốc này có thể được cân nhắc thay thế Paciflam trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.

Giá bán Paciflam là bao nhiêu?

  • Giá của Paciflam có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Paciflam không được thiết kế để sử dụng hàng ngày kéo dài vì midazolam có nguy cơ gây lệ thuộc thuốc. Việc dùng lặp lại nhiều ngày liên tiếp cần được đánh giá cẩn trọng, theo dõi chặt chẽ và chỉ thực hiện trong những chỉ định y khoa phù hợp tại cơ sở y tế.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ