Oramycin 750mg - Cefuroxime Medochemie

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-10-29 16:57:42

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
GC-344-22
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Oramycin 750mg là gì?

  • Oramycin 750mg là thuốc bột pha tiêm do Medochemie (Viễn Đông) sản xuất, sử dụng cefuroxime để hỗ trợ điều trị các nhiễm khuẩn tại nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể. Oramycin 750mg thường được lựa chọn cho những trường hợp cần kháng sinh tiêm nhằm đạt nồng độ ổn định trong máu và tăng khả năng kiểm soát triệu chứng ở bệnh nhân nặng. Thuốc phù hợp với người đang điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu hoặc mô mềm, tuy nhiên bệnh nhân có tiền sử dị ứng beta-lactam cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi dùng. Dạng bột pha tiêm của thuốc mang lại ưu điểm dễ điều chỉnh liều và thuận tiện cho đội ngũ y tế theo dõi đáp ứng điều trị tại bệnh viện.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Cefuroxime (dưới dạng Cefuroxime sodium) 750mg
  • Dạng trình bày: Bột pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Oramycin 750mg

  • Thuốc Oramycin 750mg được chỉ định tiêm cho các tình trạng dưới đây:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn. 
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng ví dụ như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng. 
    • Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục như viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như bệnh nhọt, mủ da, chốc lở. 
    • Bệnh lậu, như viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Liều dùng - Cách dùng Oramycin 750mg như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Liều thông thường là 750 mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1,5 g, 8 giờ hoặc 6 giờ một lần.
    • Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ:
      • 30 mg đến 60 mg/kg thể trọng/ ngày, nếu cần có thể tăng đến 100 mg/ kg/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ.
    • Trường hợp suy thận:
      • Có thể cần giảm liều tiêm. Khi độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 - 20 ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750 mg, 12 giờ một lần. Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750 mg mỗi ngày một lần.
      • Người bệnh đang thẩm tách máu, dùng liều 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch - tĩnh mạch định kỳ, liều thích hợp thường là 750 mg, ngày hai lần.
    • Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
      • Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3 g, 8 giờ một lần; trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100 mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.
    • Bệnh lậu:
      • Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
  • Cách dùng:
    • Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 đến 5 phút.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc Oramycin 750mg.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người từng bị sốc phản vệ với penicillin cần thận trọng vì cephalosporin như Oramycin 750mg có thể gây phản ứng chéo trong một số trường hợp.
  • Phụ nữ mang thai nên dùng Oramycin 750mg với sự đánh giá của bác sĩ trong giai đoạn đầu thai kỳ để hạn chế các rủi ro không cần thiết.
  • Người mẹ đang cho con bú cần cân nhắc vì cefuroxime có thể bài tiết vào sữa, đồng thời nên theo dõi trẻ khi dùng thuốc.
  • Dùng kéo dài có thể khiến vi khuẩn kháng thuốc phát triển mạnh như Candida hoặc Clostridium difficile.
  • Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau điều trị cần được đánh giá khả năng mắc viêm đại tràng giả mạc.
  • Cần dùng các phương pháp xét nghiệm glucose phù hợp như glucose oxidase hoặc hexokinase khi đang điều trị bằng cefuroxime.
  • Thuốc không ảnh hưởng đến xét nghiệm picrate kiềm đo creatinin nhưng vẫn cần theo dõi lâm sàng khi điều trị dài ngày.

Tác dụng phụ

  • Một số bệnh nhân có thể gặp tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn trong thời gian điều trị.
  • Trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện viêm đại tràng giả mạc khi dùng kháng sinh phổ rộng.
  • Nhức đầu có thể xảy ra thoáng qua ở một số người dùng.
  • Có thể gặp tăng bạch cầu ưa eosin hoặc tăng men gan tạm thời trong quá trình điều trị.
  • Phản ứng Coombs dương tính từng được ghi nhận khi sử dụng cephalosporin.
  • Ngừng thuốc khi có dấu hiệu bất thường và báo bác sĩ để được đánh giá và xử trí.

Tương tác thuốc

  • Ranitidin hoặc natri bicarbonat có thể làm giảm hấp thu cefuroxime nên cần uống cách xa ít nhất hai giờ.
  • Probenecid liều cao có thể làm tăng nồng độ thuốc do giảm đào thải ở thận.
  • Aminoglycoside khi dùng chung có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Luôn để xa tầm tay trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Thuốc tác động nhanh nhờ đường tiêm giúp đạt nồng độ ổn định trong máu.
    • Dạng bột pha tiêm giúp bác sĩ dễ điều chỉnh liều theo tình trạng nhiễm khuẩn.
    • Sản phẩm thuộc Medochemie là thương hiệu uy tín trong lĩnh vực kháng sinh tiêm.
    • Phổ tác động rộng giúp thuốc được sử dụng trong nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc bắt buộc kê đơn và phải được dùng tại cơ sở y tế.
    • Cần thận trọng với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì chưa có đủ nghiên cứu chuyên sâu.

Thuốc Oramycin 750mg có thể mua không cần đơn hay không?

  • Oramycin 750mg là thuốc kê đơn nên chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ và được giám sát tại cơ sở y tế để đảm bảo việc điều trị nhiễm khuẩn diễn ra đúng phác đồ và hạn chế nguy cơ biến chứng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 25 lọ
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông)
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: GC-344-22
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Oramycin 750mg có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các lựa chọn thay thế Oramycin 750mg như Tacerax và Zinnat tablets 500mg đều chứa hoạt chất thuộc nhóm cephalosporin, hỗ trợ điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn tương tự và mang lại sự linh hoạt trong lựa chọn phác đồ, giúp bác sĩ điều chỉnh dạng dùng phù hợp với mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.

Giá bán Oramycin 750mg là bao nhiêu?

  • Giá của Oramycin 750mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Oramycin 750mg dùng được khi mang thai hoặc cho con bú hay không cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận, vì cefuroxime có thể qua nhau thai và bài tiết qua sữa, do đó phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ nên được tư vấn chuyên môn trước khi bắt đầu điều trị để hạn chế các rủi ro tiềm ẩn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ