Norandil - Nicorandil 10mg TP Pharma

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-05 22:49:32

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110467625
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Norandil là gì?

  • Norandil là thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Thành Phát sản xuất tại Việt Nam, với mỗi viên chứa nicorandil hàm lượng 10mg. Thuốc được sử dụng dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định ở người trưởng thành khi các lựa chọn chống đau thắt ngực khác chưa phù hợp. Norandil có tác dụng giãn mạch nhờ đặc tính mở kênh kali kết hợp hoạt tính tương tự nitrat, qua đó giảm gánh nặng cho tim. Dạng viên nén đường uống thuận tiện cho liệu trình duy trì, trong khi liều lượng cần được cân nhắc theo đáp ứng và khả năng dung nạp từng người. Người huyết áp thấp, giảm thể tích tuần hoàn hoặc đang dùng thuốc điều trị rối loạn cương dương nhóm PDE5 cần được sàng lọc trước khi dùng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Nicorandil 10mg

  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Norandil

  • Thuốc Norandil chỉ định trong điều trị đau thắt ngực ổn định không thể kiểm soát đầy đủ hay có các chống chỉ định hay không dung nạp với các nhóm thuốc điều trị đau thắt ngực đầu tay như các nhóm chẹn beta hay đối kháng calci.

Liều dùng - Cách dùng Norandil như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Thuốc Norandil được cân nhắc sử dụng với liều dùng thông thường khoảng 10 đến 20mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần.

    • Liều ban đầu là 5mg mỗi lần, ngày sử dụng 2 lần trên đối tượng dễ bị đau đầu.

    • Tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh mà liều dùng được hiệu chỉnh tối đa là 40mg mỗi lần, ngày 2 lần.

    • Không có yêu cầu nào đặc biệt trong việc sử dụng thuốc trên người cao tuổi.

    • Không khuyến cáo dùng thuốc Norandil trên trẻ em hay người dưới 18 tuổi.

  • Cách dùng:

    • Thuốc Norandil sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước tại thời điểm trong và sau khi ăn, không được nhai viên thuốc.

    • Thời gian sử dụng thuốc Norandil là vào sáng và tối.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Norandil trên người bị mẫn cảm hay dị ứng thành phần trong đó.

  • Chống chỉ định sử dụng thuốc trên người bị sốc bao gồm cả sốc tim, hạ huyết áp nặng hay rối loạn chức năng thất trái với các áp lực trong làm đầy hay mất bù tim.

  • Việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế 5- phosphodiesterase, chất kích thích guanylate cyclase có thể gây ra hạ huyết áp nghiêm trọng.

  • Không dùng thuốc trên người giảm thể tích dịch hay phù phổi cấp.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không nên dùng Norandil vì dữ liệu hiện có chưa đủ xác định nguy cơ của nicorandil đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú không được khuyến cáo sử dụng thuốc vì chưa xác định nicorandil có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

  • Trẻ em không nên sử dụng Norandil vì dữ liệu về liều dùng và khả năng dung nạp trên nhóm tuổi này còn hạn chế.

  • Người suy tim độ III hoặc IV cần được đánh giá thận trọng vì kinh nghiệm sử dụng nicorandil trên nhóm này chưa đầy đủ.

  • Người suy thận vừa đến nặng cần theo dõi kali huyết vì nicorandil có thể làm tăng nồng độ kali trong máu.

  • Người bị viêm túi thừa cần đặc biệt thận trọng do thuốc có thể làm tăng nguy cơ hình thành lỗ rò hoặc thủng ruột.

  • Người thiếu men G6PD cần thông báo tình trạng này trước khi dùng thuốc để bác sĩ cân nhắc nguy cơ liên quan.

  • Người không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng chế phẩm chứa lactose.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng nếu xuất hiện hạ huyết áp, chóng mặt hoặc suy giảm khả năng tập trung.

  • Người đang dùng NSAID, corticosteroid hoặc acetylsalicylic acid cần được theo dõi vì nguy cơ loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa tăng.

  • Nicorandil có thể gây loét tại đường tiêu hóa, da, niêm mạc hoặc mắt, đôi khi tiến triển thành thủng và chảy máu.

  • Người bệnh cần ngừng thuốc và báo bác sĩ khi xuất hiện đau bụng, phân đen, loét miệng hoặc tổn thương da kéo dài.

  • Viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc giác mạc có thể xuất hiện, nên người bệnh cần khám mắt khi đau hoặc giảm thị lực.

  • Hạ huyết áp có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt khi nicorandil được phối hợp cùng những thuốc có tác dụng giãn mạch.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp có thể gồm đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn và cảm giác suy nhược.

  • Đường tiêu hóa có thể xuất hiện loét, xuất huyết, viêm túi thừa hoặc áp xe trong thời gian người bệnh sử dụng nicorandil.

  • Ít gặp có thể gồm hạ huyết áp, áp xe sinh dục, viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc tổn thương giác mạc.

  • Tổn thương đường tiêu hóa nghiêm trọng có thể tiến triển thành thủng hoặc lỗ rò, đặc biệt khi người bệnh có viêm túi thừa.

  • Hiếm gặp có thể xuất hiện tăng kali huyết, rối loạn chức năng gan, phù mạch, phát ban hoặc ngứa trên da.

  • Rất hiếm gặp có thể gồm liệt dây thần kinh sọ số III, số VI hoặc nhìn đôi gây ảnh hưởng thị lực.

Tương tác thuốc

  • Sildenafil, tadalafil và vardenafil có thể làm huyết áp giảm nghiêm trọng khi phối hợp nicorandil, nên không được sử dụng đồng thời.

  • Thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan có thể cộng hợp tác dụng giãn mạch và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp rõ rệt.

  • Các thuốc giãn mạch hoặc chống trầm cảm ba vòng có thể làm huyết áp giảm thêm khi được phối hợp cùng nicorandil.

  • Rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nicorandil, khiến người bệnh chóng mặt, choáng váng hoặc ngất.

  • Dapoxetin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, đặc biệt khi người bệnh thay đổi tư thế quá nhanh.

  • Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét và thủng đường tiêu hóa khi được sử dụng đồng thời với nicorandil.

  • Thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa trong thời gian phối hợp.

  • Thuốc làm tăng kali huyết có thể khiến nồng độ kali tăng thêm, đặc biệt ở người đang mắc suy thận.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Norandil hỗ trợ dự phòng đau thắt ngực ổn định khi thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi không phù hợp.

    • Nicorandil vừa mở kênh kali vừa mang đặc tính tương tự nitrat, tạo tác động giãn cả động mạch và tĩnh mạch.

    • Dạng viên nén thuận tiện cho liệu trình đường uống dài ngày, không yêu cầu pha chế hoặc chuẩn bị trước mỗi lần dùng.

  • Nhược điểm:

    • Norandil là thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh cần được đánh giá tim mạch trước khi bắt đầu hoặc thay đổi liều.

    • Thuốc có thể gây loét tại nhiều vị trí, trong đó tổn thương tiêu hóa đôi khi tiến triển thành xuất huyết hoặc thủng.

    • Nicorandil không được phối hợp với thuốc ức chế PDE5 vì sự kết hợp này có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng.

Thuốc Norandil có thể mua không cần đơn hay không?

  • Norandil là thuốc kê đơn dùng dự phòng đau thắt ngực ổn định khi những lựa chọn điều trị ban đầu chưa đáp ứng hoặc không phù hợp. Người bệnh không nên tự mua, tăng liều hay ngừng thuốc vì nicorandil có thể gây hạ huyết áp và biến chứng loét nghiêm trọng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110467625

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Norandil có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Nicomen Tablets 5mg chứa nicorandil 5mg, cùng hoạt chất với Norandil nhưng khác hàm lượng, được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực. Thuốc có thể được cân nhắc thay thế Norandil khi phù hợp với phác đồ, tuy nhiên người bệnh cần được điều chỉnh liều tương ứng với hàm lượng từng chế phẩm.

Giá bán Norandil là bao nhiêu?

  • Giá của Norandil có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Norandil không phải kháng sinh mà là thuốc chứa nicorandil, hoạt chất có đặc tính giãn mạch và được sử dụng dự phòng đau thắt ngực. Thuốc không có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn nên không được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ