Niglyvid - Glyceryl trinitrat 10mg Siegfried

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-01-11 12:32:52

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18846-15
Xuất xứ:
Đức
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Niglyvid là gì?

  • Niglyvid là thuốc mạch dạng dung dịch tiêm do Siegfried Hameln GmbH sản xuất tại Đức, được sử dụng nhằm kiểm soát đau thắt ngực. Glyceryl trinitrat hàm lượng 10mg tác động lên hệ mạch thông qua giải phóng nitric oxide, giúp giãn mạch khi cần can thiệp tĩnh mạch. Dạng bào chế dung dịch tiêm cho phép thuốc được đưa trực tiếp vào tuần hoàn, hỗ trợ kiểm soát tình trạng cấp tính. Thuốc được cân nhắc cho người cần xử trí cơn đau thắt ngực, nhưng không phù hợp trường hợp hạ huyết áp hoặc sốc hoàn. Niglyvid yêu cầu sử dụng trong điều kiện theo dõi y tế chặt chẽ, với đường tiêm cho phép điều chỉnh liều linh hoạt.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Glyceryl trinitrat 10mg
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Niglyvid

  • Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:
    • Suy tim xung huyết không đáp ứng với liều điều trị (nhồi máu cơ tim thứ phát sau cấp tính, suy tim trái cấp, nhồi máu cơ tim cấp).
    • Đau thắt ngực (bao gồm cả đau thắt ngực Prinzmetal) không ổn định, kéo dài, suy mạch vành.
    • Kiểm soát tăng huyết áp, thiếu máu cục bộ cơ tim trong và sau các phẫu thuật, thủ thuật can thiệp tim mạch.
    • Kiểm soát (hạ) huyết áp tiền phẫu.

Liều dùng - Cách dùng Niglyvid như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều dùng của glyceryl trinitrat nên được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thể trạng của bệnh nhân. 
    • Với người trưởng thành: Khoảng liều khuyến cáo là 10-200 mcg/ph và có thể đến 400 mcg/ph khi thực hiện phẫu thuật.
    • Với trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả vẫn chưa được xác định.
    • Với người cao tuổi: Không có bằng chứng khoa học cần điều chỉnh liều.
    • Với bệnh nhân suy gan, thận nặng: Cần theo dõi chặt chẽ và có thể cần điều chỉnh liều.
    • Liều dùng trong phẫu thuật:
      • Tốc độ truyền ban đầu là 25 mcg/ph, có thể tăng tốc độ truyền dần dần thêm 25 mcg/ph trong mỗi 5 phút đến khi huyết áp ổn định. Tốc độ truyền khi phẫu thuật thường là 10-200 mcg/ph, có trường hợp lên đến 400 mcg/ph.
    • Liều dùng điều trị thiếu máu cơ tim:
      • Tốc độ truyền ban đầu là 15-20 mcg/ph, sau đó tăng thêm 10-15 mcg/ph mỗi đợt cho đến khi đạt được yêu cầu.
    • Liều dùng điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng:
      • Tốc độ truyền ban đầu là 20-25 mcg/ph, có thể giảm tốc độ truyền xuống 10 mcg/ph hoặc tăng dần theo từng đợt 20-25 mcg/ph cứ sau 15-30 phút cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.
    • Liều dùng điều trị đau thắt ngực không ổn định:
      • Tốc độ truyền ban đầu là 10 mcg/ph, tăng từng đợt thêm 10 mcg/ph trong 30 phút tùy theo thể trạng bệnh nhân.
  • Cách dùng:
    • Nên sử dụng bơm truyền có bộ nhỏ giọt siêu nhỏ hoặc thuyết bị tương tự để kiểm soát và duy trì được tốc độ truyền tĩnh mạch không đổi.
    • Có thể sử dụng dung dịch không pha loãng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm sử dụng bơm tiêm thủy tinh hoặc bơm tiêm nhựa cứng.
    • Có thể được tiêm tĩnh mạch dưới dạng hỗn hợp sử dụng dung môi hoàn nguyên là Natri clorua hoặc Dextrose pha tiêm. Việc pha loãng phải được thực hiện vô trùng ngay sau khi mở nắp.
    • Kiểm soát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân khi dùng thuốc. Cần phải điều chỉnh liều phù hợp để đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn.
    • Không tái sử dụng các lọ đã mở nắp.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng cho các đối tượng:
    • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Suy tuần hoàn cấp tính (shock, suy kiệt)
    • Shock tim (trừ trường hợp duy trì được huyết áp cuối thì tâm trương).
    • Thiếu máu, xuất huyết não nghiêm trọng.
    • Chấn thương vùng đầu.
    • Giảm thể tích tuần hoàn và shock hạ huyết áp chưa được điều trị
    • Cơ tim phì đại làm tắc nghẽn dẫn đến thiếu oxy động mạch, đau thắt ngực
    • Viêm màng ngoài tim co thắt.
    • Chèn ép màng ngoài tim.
    • Phù phổi do nhiễm độc.
    • Người đang điều trị bằng chất ức chế phosphodiesterase type 5 (sildenafil, tadalafil) do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
    • Bệnh nhân có tình trạng liên quan tăng áp lực nội sọ.
    • Suy cơ tim do tắc nghẽn, hẹp van động mạch chủ/van hai lá, viêm màng ngoài tim co thắt hoặc bệnh cơ tim phì đại làm tắc nghẽn.
    • Khi điều trị bằng nitrat, không được sử dụng chất ức chế hòa tan guanylat cylase - riociguat.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người bị suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi cẩn trọng vì khả năng chuyển hóa và thải trừ thuốc có thể thay đổi trong quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân hạ thân nhiệt hoặc suy giáp nên được đánh giá kỹ trước khi dùng do nguy cơ đáp ứng mạch không ổn định.
  • Người suy chức năng thất trái cần giám sát y tế liên tục nhằm tránh tình trạng huyết áp tâm thu giảm xuống dưới ngưỡng 90 mmHg.
  • Bệnh nhân có rối loạn huyết áp tư thế đứng cần đặc biệt thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ choáng váng khi thay đổi tư thế.
  • Không áp dụng phương pháp tiêm bolus do nguy cơ gây biến động huyết áp đột ngột trong quá trình sử dụng.
  • Không dùng Niglyvid cho người đang hoặc vừa sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase trong khoảng thời gian khuyến cáo.
  • Người điều trị cần tránh rượu bia vì có thể làm tăng tác động giãn mạch và hạ huyết áp của glyceryl trinitrat.
  • Dung dịch truyền nên chứa trong vật liệu phù hợp vì một số loại nhựa có thể làm giảm hàm lượng hoạt chất.
  • Bệnh nhân đái tháo đường cần lưu ý vì chế phẩm có chứa glucose trong dung dịch truyền.
  • Người thiếu oxy máu hoặc có rối loạn thông khí tưới máu phổi cần được theo dõi sát do nguy cơ làm giảm oxy động mạch.
  • Đã ghi nhận tình trạng methaemoglobin huyết, cần lưu ý đặc biệt ở người thiếu enzym liên quan đến chuyển hóa hồng cầu.
  • Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ dựa trên đánh giá lâm sàng cụ thể.
  • Phụ nữ đang cho con bú cần xem xét kỹ việc tiếp tục điều trị do chưa có dữ liệu đầy đủ trên người.
  • Thuốc có thể làm giảm khả năng phản xạ, ảnh hưởng đến việc lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt khi dùng kèm rượu.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất bao gồm đau đầu trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Các phản ứng thường gặp gồm chóng mặt, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng và cảm giác mệt mỏi toàn thân.
  • Một số phản ứng ít gặp có thể bao gồm tăng đau thắt ngực, suy tuần hoàn kèm rối loạn nhịp tim.
  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn có thể xuất hiện trong thời gian điều trị.
  • Phản ứng ngoài da có thể gặp gồm phát ban, ngứa, nóng rát hoặc viêm da tiếp xúc.
  • Kích ứng tại vị trí tiêm có thể xảy ra khi truyền tĩnh mạch kéo dài.

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng thuốc giãn mạch, thuốc chẹn kênh calci hoặc thuốc hạ huyết áp có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
  • Phối hợp với thuốc ức chế phosphodiesterase có thể gây biến chứng tim mạch nghiêm trọng và bị chống chỉ định.
  • Không dùng đồng thời với riociguat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Truyền cùng tPA có thể làm tăng tốc độ thanh thải tPA qua gan.
  • Glyceryl trinitrat có thể làm tăng tác động của dihydroergotamin, đặc biệt ở người bệnh mạch vành.
  • Dùng chung với heparin đường tĩnh mạch có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông.
  • Acid acetylsalicylic có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
  • Một số NSAIDs có thể làm giảm đáp ứng giãn mạch của glyceryl trinitrat.
  • Sapropterin khi dùng cùng các thuốc giãn mạch cần được theo dõi huyết áp chặt chẽ.
  • Thuốc ảnh hưởng CYP3A4 có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu và cần được đánh giá lâm sàng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Dạng dung dịch tiêm cho phép kiểm soát liều linh hoạt trong môi trường điều trị chuyên khoa.
    • Hoạt chất quen thuộc trong tim mạch giúp bác sĩ dễ dàng xây dựng phác đồ phù hợp.
    • Sản xuất bởi đơn vị dược phẩm châu Âu có tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
    • Phù hợp xử trí tình trạng cần tác động nhanh qua đường tĩnh mạch.
  • Nhược điểm:
    • Chỉ sử dụng trong cơ sở y tế nên hạn chế tính linh hoạt cho người bệnh.
    • Có nhiều tương tác thuốc cần được rà soát kỹ trước khi chỉ định.
    • Có thể gây hạ huyết áp hoặc đau đầu trong quá trình sử dụng.
    • Cần theo dõi sát ở các đối tượng tim mạch phức tạp hoặc rối loạn huyết động.

Thuốc Niglyvid có thể mua không cần đơn hay không?

  • Niglyvid là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ và thực hiện trong môi trường y tế có theo dõi huyết động. Do đặc tính tác động trực tiếp lên hệ mạch và nguy cơ tương tác, thuốc không được tự ý sử dụng ngoài chỉ định chuyên môn.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml
  • Nơi sản xuất: Germany
  • Thương hiệu: Siegfried Hameln GmbH
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-18846-15 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Niglyvid có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm có tác dụng tương tự Niglyvid trong kiểm soát cơn đau thắt ngực và hỗ trợ điều chỉnh huyết động đường tĩnh mạch hiện đang được cập nhật theo từng thời điểm. Để biết chính xác thuốc nào có thể thay thế phù hợp với tình trạng sử dụng, người dùng nên liên hệ trực tiếp với Duocphamtap để được cung cấp thông tin chi tiết.

Giá bán Niglyvid là bao nhiêu?

  • Niglyvid hiện đang có giá khoảng 1.000.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

Việc dùng Niglyvid hằng ngày phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và mục tiêu điều trị cụ thể. Thuốc thường được chỉ định trong giai đoạn cần can thiệp ngắn hạn và theo dõi huyết áp liên tục.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ