Mycamine for injection 50mg/vial

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-11 18:41:53

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-102-18
Xuất xứ:
Nhật Bản
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Mycamine for injection 50mg/vial là gì?

  • Mycamine for injection 50mg/vial là thuốc kháng nấm được sản xuất bởi hãng Astellas Pharma. Thuốc chứa thành phần chính là Micafungin natri 50 mg, được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em (từ 4 tháng tuổi trở lên) trong các trường hợp nhiễm nấm Candida như: nhiễm Candida huyết (candidemia), nhiễm Candida lan tỏa, viêm phúc mạc Candida, áp xe Candida hoặc nhiễm Candida thực quản, và có thể được sử dụng để dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu. Thuốc được dùng dưới dạng bào chế tiêm truyền tĩnh mạch và chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Micafungin natri 50mg
  • Dạng trình bày: Bột pha tiêm/truyền

Công dụng - Chỉ định của Mycamine for injection 50mg/vial

Thuốc Mycamine for injection 50mg/vial được chỉ định:

  • Điều trị nấm Candida lan rộng cơ thể (xâm lấn) ở trẻ em và người lớn.
  • Điều trị viêm thực quản do nấm ở người lớn, người cao tuổi, trường hợp cần can thiệp toàn thân, trẻ em trên 16 tuổi.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida cho cả người lớn và trẻ em khi suy giảm miễn dịch.

Liều dùng - Cách dùng Mycamine for injection 50mg/vial như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều dùng đối với người lớn, thiếu niên > 16 tuổi và người cao tuổi > 40kg:
      • Điều trị bệnh nấm Candida xâm lấn 100 mg/ngày, nếu bệnh dai dẳng có thể tăng liều đến 200mg/ngày
      • Điều trị bệnh nấm Candida thực quản 150 mg/ngày
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida 50 mg/ngày
    • Liều dùng đối với người lớn, thiếu niên > 16 tuổi và người cao tuổi < 40kg:
      • Điều trị bệnh nấm Candida xâm lấn 2 mg/kg/ngày, nếu bệnh dai dẳng có thể tăng liều đến 4 mg/kg/ngày
      • Điều trị bệnh nấm Candida thực quản: 3 mg/kg/ngày
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida: 1 mg/kg/ngày
    • Liều dùng đối với trẻ em > 4 tháng tuổi trở lên và thiếu niên < 16 tuổi > 40kg
      • Điều trị bệnh nấm Candida xâm lấn: 100 mg/ngày, nếu bệnh dai dẳng có thể tăng liều đến 200mg/ngày
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida: 50 mg/ngày
    • Liều dùng đối với trẻ em > 4 tháng tuổi trở lên và thiếu niên < 16 tuổi < 40kg
      • Điều trị bệnh nấm Candida xâm lấn: 2 mg/kg/ngày, nếu bệnh dai dẳng, có thể tăng liều đến 4 mg/kg/ngày
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida: 1 mg/kg/ngày
    • Liều dùng cho trẻ em (bao gồm trẻ sơ sinh) < 4 tháng
      • Điều trị bệnh nấm Candida xâm lấn sử dụng liều khuyến cáo theo cân nặng là 4-10 mg/kg/ngày.
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida sử dụng liều khuyến cáo theo cân nặng là 2 mg/kg/ngày.
    • Thời gian điều trị
      • Bệnh nấm Candida xâm lấn: khuyến cáo dùng trong tối thiểu 14 ngày, sau đó nên tiếp tục sử dụng thuốc ít nhất 1 tuần khi kết quả cấy máu 2 lần đạt giá trị âm tính và các triệu chứng lâm sàng đã giảm.
      • Bệnh nấm Candida thực quản:  khuyến cáo nên sử dụng thuốc trong ít nhất 1 tuần sau khi có triệu chứng lâm sàng có sự thuyên giảm
      • Điều trị dự phòng nhiễm nấm Candida: khuyến cáo thuốc nên được sử dụng trong ít nhất 1 tuần sau khi có kết quả phục hồi bạch cầu trung tính.
  • Cách dùng:
    • Sử dụng thuốc Mycamine for injection 50mg/vial bằng đường truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Sử dụng thuốc Mycamine for injection 50mg/vial cho bệnh nhân có mẫn cảm với thành phần bên trong.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về an toàn khi sử dụng micafungin cho thai nhi; chỉ nên dùng khi lợi ích rõ ràng vượt trội so với rủi ro cho mẹ và thai nhi. 
  • Phụ nữ cho con bú: Vì không rõ khả năng bài tiết của micafungin vào sữa mẹ và tác dụng trên trẻ bú sữa mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú. 
  • Người cao tuổi: Dữ liệu cho thấy không cần điều chỉnh liều chỉ vì tuổi cao, nhưng cần giám sát chức năng gan thận vì khả năng nhạy cảm tăng. 
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc được truyền tĩnh mạch trong môi trường bệnh viện; thường không ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lái xe nhưng người dùng nên cảnh giác nếu xuất hiện chóng mặt hoặc phản ứng phụ.
  • Người có bệnh nền: Cần thận trọng khi có bệnh gan hoặc thận, mặc dù không cần điều chỉnh liều theo chức năng gan hoặc thận nhẹ đến trung bình. Cần giám sát chức năng gan thận trong quá trình dùng. 
  • Các bệnh nhân miễn dịch suy giảm, đã ghép tế bào gốc, đang hóa trị, có nhiễm Candida lan tới huyết hoặc xoang nội tạng là nhóm cần dùng thuốc nhưng cũng là nhóm có nguy cơ biến chứng cao hơn, do đó cần theo dõi sát.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Buồn nôn, nôn; tiêu chảy; sốt; đau đầu. 
    • Giảm tiểu cầu (thrombocytopenia) – thấy trong các thử nghiệm lâm sàng.
  • Ít gặp
    • Viêm tại chỗ truyền, phản ứng infusion như nổi mẩn, ngứa, sưng mặt, đỏ tĩnh mạch. 
    • Tăng men gan, suy chức năng gan nhẹ.
  • Hiếm gặp
    • Thiếu máu tán huyết (hemolytic anemia), suy gan nặng hoặc suy thận cấp.
  • Nếu xuất hiện phản ứng nặng như sốc phản vệ, nổi mẩn lan rộng, suy gan hoặc thận nặng, cần ngừng truyền ngay và xử trí cấp cứu theo hướng dẫn y khoa. Luôn thông báo với bác sĩ khi thấy bất thường hoặc không cải thiện tình trạng nhiễm nấm.

Tương tác thuốc

  • Có thể làm tăng nồng độ hoặc tương tác với các thuốc như Sirolimus, Nifedipine, Itraconazole khi sử dụng đồng thời với micafungin. 
  • Không nên dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc lá nhằm đảm bảo chức năng gan và thận không bị ảnh hưởng thêm; mặc dù không ghi rõ cấm hoàn toàn nhưng cần thận trọng.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch hoặc hóa trị, cần thông báo với bác sĩ để cân nhắc phù hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng mặt trời.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Có hiệu quả rõ ràng trong điều trị nhiễm nấm Candida huyết và lan tỏa, và cả dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân ghép HSCT. 
    • Dạng truyền tĩnh mạch giúp đạt nồng độ điều trị nhanh và ổn định trong máu.
    • Không cần điều chỉnh liều ở người già hoặc người có chức năng gan thận nhẹ đến trung bình.
  • Nhược điểm:
    • Phải sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, không dùng đường uống nên hạn chế về khả năng sử dụng tại nhà.
    • Có thể gây tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, và những phản ứng nặng mặc dù hiếm.
    • Giá thành thường cao và chỉ được dùng theo chỉ định, cần kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa.

Thuốc Mycamine for injection 50mg/vial có thể mua không cần đơn hay không?

  • Vì đây là thuốc kháng nấm mạnh, chỉ được sử dụng trong môi trường bệnh viện hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Để sử dụng thuốc này cần có đơn và chỉ định rõ ràng bởi bác sĩ.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
  • Nơi sản xuất: Nhật Bản
  • Thương hiệu: Astellas Pharma Tech Co., Ltd. Takaoka Plant.
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN3-102-18
  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Mycamine for injection 50mg/vial có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm có công dụng tương tự Mycamine for injection 50 mg/vial trong điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn đang được cập nhật. Để biết sản phẩm có thể thay thế phù hợp, quý khách vui lòng liên hệ DuocphamTAP để được tư vấn chi tiết.

Giá bán Mycamine for injection 50mg/vial là bao nhiêu?

  • Giá của Mycamine for injection 50mg/vial có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với rủi ro.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ