Milurit - Allopurinol 300mg Egis

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21853-19
Xuất xứ:
Hungary
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Milurit được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals PLC (Hungary)

Milurit là thuốc gì? 

  • Milurit là một loại thuốc được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals PLC (Hungary), với thành phần chính là Allopurinol 300mg. Thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh gout và các rối loạn liên quan đến tăng acid uric trong máu, giúp ngăn ngừa sự hình thành của các tinh thể urat trong khớp. Milurit cũng có thể được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý thận liên quan đến sự tích tụ của acid uric. Đối tượng sử dụng chủ yếu là những người mắc bệnh gout hoặc có nguy cơ mắc bệnh do nồng độ acid uric cao trong máu.

Thành phần

  • Thuốc Milurit có thành phần chính là: Allopurinol 300mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Allopurinol, thành phần chính trong Milurit, là một thuốc ức chế xanthine oxidase, giúp giảm sản xuất acid uric trong cơ thể. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh gout mạn tính, ngăn ngừa các cơn gout cấp và giảm nguy cơ tổn thương khớp do sự tích tụ tinh thể urat. Ngoài ra, allopurinol còn được chỉ định trong các trường hợp tăng acid uric huyết do hóa trị liệu hoặc sỏi thận chứa urat.

Milurit hoạt động như thế nào?

  • Milurit, với thành phần chính là allopurinol, hoạt động bằng cách ức chế enzyme xanthine oxidase, một enzyme quan trọng trong quá trình chuyển hóa purine thành acid uric. Khi enzyme này bị ức chế, quá trình chuyển hóa hypoxanthine và xanthine thành acid uric bị giảm, dẫn đến giảm nồng độ acid uric trong máu. Điều này giúp ngăn ngừa sự hình thành tinh thể urat tại các khớp và mô, từ đó giảm nguy cơ viêm khớp do gout. 

Tác dụng của Milurit là gì?

  • Milurit có tác dụng điều trị bệnh gout, phòng ngừa bệnh sỏi axit uric

Milurit chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Ðiều trị bệnh gút, tăng acid uric huyết nguyên phát, phòng ngừa và điều trị bệnh thận do acid uric, tăng acid uric huyết. Tăng acid uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh về máu.
  • Phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết đi kèm với sự gia tăng mất tế bào do xạ trị và/hoặc hoá trị bệnh bạch cầu, u bạch huyết và các bệnh ác tính khác.
  • Phòng ngừa bệnh sỏi acid uric và sỏi calcium oxalate đi kèm với chứng acid uric niệu.

Liều dùng và cách dùng thuốc Milurit

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Milurit dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Người lớn
      • Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, liều khởi đầu được khuyến cáo là 150 mg ngày một lần. Nếu cần, liều trong ngày được tăng lên từng 150 mg một cho đến khi cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn, với sự kiểm tra acid uric trong huyết thanh mỗi 1 đến 3 tuần.
      • Liều duy trì thông thường là 300 - 600 mg trong ngày. Đôi khi có thể cần phải tăng liều trong ngày lên đến 900 mg. Khi liều trong ngày vượt quá 300 mg thì phải chia 2 - 4 liều bằng nhau.
      • Nếu tính theo cân nặng thì có thể dùng liều 2 - 10 mg/kg/ngày.
      • Nếu dùng trong các bệnh ung bướu thì phải bắt đầu cho Milurit 1 - 2 ngày trước khi điều trị chống ung bướu. Liều 600 mg mỗi ngày trong 2 - 3 ngày, sau đó chọn liều duy trì dựa theo nồng độ acid trong huyết thanh.
    • Trẻ em
      • Trong tăng acid uric huyết thứ phát đi kèm với các bệnh ác tính về máu hay các bệnh ung bướu khác và trong một số rối loạn về men, liều thông thường trong ngày là 10 - 20mg/kg cân nặng tuỳ theo kích thước của u bướu, số lượng phôi bào ngoại biên, hay mức độ thâm nhiễm của tuỷ xương.
    • Bệnh nhân cao tuổi, suy thận và gan
      • Phải luôn luôn điều trị bệnh nhân cao tuổi với liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả lâm sàng và phải luôn nghĩ đến khả năng giảm chức năng thận và/hoặc gan.
      • Tuỳ theo mức độ suy thận và gan mà phải giảm liều, vì nguy cơ độc tính gia tăng trong những trường hợp này.
      • Phải giảm liều khi bị suy thận và không được vượt quá 150 mg trong ngày nếu độ thanh thải thấp hơn 20 ml/phút. Cũng có thể phải xem xét đến khả năng dùng liều 150 mg với khoảng cách giữa các liều dài hơn 1 ngày. Cần phải theo dõi nồng độ allopurinol trong huyết tương; nồng độ trong huyết tương không được vượt quá 100 mcmol/L (15,2 mg/L).
      • Allopurinol và các chất chuyển hoá của nó có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Ở các bệnh nhân được thẩm phân 2 đến 3 lần trong tuần thì nên cho 1 liều duy nhất 300 - 450 mg ngay sau khi được thẩm phân và không cho thuốc những ngày không thẩm phân.

Chống chỉ định

Không sử dụng Milurit khi thuộc trường hợp:

  • Bệnh gan nặng.
  • Bệnh thận nặng (ure huyết).
  • Cho con bú.
  • Có thai.
  • Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô tự phát (cho dù là chỉ có trong bệnh sử gia đình).
  • Trẻ em, ngoại trừ khi bệnh ung bướu hay rối loạn về men.
  • Không bắt đầu điều trị với allopurinol trong khi bị cơn gút cấp tính.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Milurit

  • Ngừng ngay Milurit nếu có dấu hiệu phản ứng dị ứng: Nếu xuất hiện phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc khó thở, cần dừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. 
  • Không sử dụng Milurit khi không có triệu chứng lâm sàng: Nếu nồng độ acid uric trong máu tăng nhưng không có dấu hiệu bệnh lý, không cần thiết phải sử dụng thuốc.
  • Không dùng Milurit cho trẻ em ngoại trừ trường hợp đặc biệt: Chỉ sử dụng Milurit cho trẻ em khi có chỉ định của bác sĩ trong các trường hợp tăng acid uric huyết thứ phát do bệnh ác tính về máu hoặc các rối loạn chuyển hóa purine.
  • Uống nhiều nước khi sử dụng Milurit: Để giảm nguy cơ sỏi thận, nên uống đủ 2–3 lít nước mỗi ngày và duy trì độ pH nước tiểu ở mức trung tính hoặc hơi kiềm.
  • Theo dõi chức năng thận khi sử dụng Milurit: Đặc biệt đối với người cao tuổi hoặc những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc ACE inhibitors, cần theo dõi chức năng thận thường xuyên.
  • Theo dõi chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị: Kiểm tra chức năng gan để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường.
  • Phòng ngừa cơn gút cấp tính khi bắt đầu điều trị: Có thể phối hợp Milurit với thuốc kháng viêm không steroid hoặc colchicine trong ít nhất 1 tháng đầu để ngăn ngừa cơn gút cấp.
  • Tiếp tục điều trị Milurit trong cơn gút cấp tính: Nếu xảy ra cơn gút cấp, tiếp tục sử dụng Milurit với liều không đổi và điều trị cơn gút với thuốc kháng viêm NSAIDs hoặc colchicine.
  • Cung cấp đủ nước khi sử dụng Milurit trong các trường hợp acid uric huyết rất cao: Để giảm nguy cơ lắng đọng xanthine tại mô, cần cung cấp đủ nước khi sử dụng Milurit trong các trường hợp này.
  • Kiểm tra thường xuyên số lượng tế bào máu: Để phát hiện sớm các biến đổi về tạo huyết, cần kiểm tra số lượng tế bào máu định kỳ.
  • Cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Milurit có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc giảm khả năng tập trung, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Thận trọng khi sử dụng Milurit trong thời kỳ mang thai và cho con bú: Milurit chỉ nên sử dụng trong thai kỳ và cho con bú khi thật sự cần thiết và dưới sự giám sát của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Milurit

  • Da và các phản ứng quá mẫn
    • Đây là các triệu chứng thường gặp nhất và có thể xảy ra vào bất kỳ lúc nào trong khi điều trị. Các phản ứng có thể xảy ra dưới dạng ngứa, dát sần, đôi khi có vẩy hay xuất huyết và hiếm hơn là tróc da. Nếu các phản ứng này xảy ra thì phải ngưng ngay Milurit. Nếu các phản ứng ngoài da là nhẹ thì sau khi hết, có thể dùng lại allopurinol với liều thấp (5 mg/kg cân nặng), và sau đó tăng dần liều lên. Nếu các phản ứng ngoài da lại xảy ra thì ngưng ngay allopurinol và không bao giờ dùng nữa.
    • Các phản ứng ngoài da đi kèm với tróc da, sốt, nổi hạch, đau khớp và/hoặc tăng bạch cầu ái toan giống như hội chứng Stevens - Johnson và/hoặc Lyell có thể hiếm xảy ra. Viêm mạch đi kèm và phản ứng mô có thể biểu lộ qua nhiều cách kể cả viêm gan, suy thận và rất hiếm khi là co giật kiểu động kinh. Trong những trường hợp này phải ngưng ngay allopurinol và không bao giờ dùng nữa.
    • Nói chung các phản ứng này xảy ra nếu đồng thời có bệnh thận và/hoặc bệnh gan. Corticosteroid có thể có ích để điều trị triệu chứng.
    • Một số trường hợp rất hiếm cũng có thể xảy ra sốc phản vệ.
  • Khớp và hệ vận động
    • Khi bắt đầu điều trị với allopurinol có thể gây ra cơn gút cấp tính.
  • Hệ tiêu hoá
    • Hiếm khi bị buồn nôn và nôn, tuy nhiên có thể tránh bằng cách uống Milurit sau bữa ăn.
    • Đôi khi có thế có các rối loạn chức năng gan (nồng độ phosphatase kiềm và transaminase trong huyết thanh tăng). Có thể bị viêm gan mà không có dấu hiệu nào khác của quá mẫn toàn thân.
  • Cơ quan tạo máu
    • Đôi khi bị giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, chủ yếu trên bệnh nhân có các bệnh thận và/hoặc bệnh gan. Mối liên quan giữa các tác dụng phụ sau đây và Milurit chưa thể chứng minh được: Đau bụng, tiêu chảy, rụng tóc, nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, bệnh thần kinh, đục thuỷ tinh thể, rối loạn thị giác

Tương tác

  • Azathioprine và 6-mercaptopurine: Allopurinol ức chế enzyme xanthine oxidase, làm giảm chuyển hóa azathioprine và 6-mercaptopurine thành các chất chuyển hóa không hoạt động. Điều này có thể dẫn đến tăng nồng độ các chất chuyển hóa hoạt động, gây ức chế tủy xương nghiêm trọng. Nếu việc phối hợp không thể tránh khỏi, cần giảm liều azathioprine hoặc 6-mercaptopurine xuống còn 25% liều thông thường và theo dõi công thức máu chặt chẽ. 
  • Cyclophosphamide và các thuốc chống ung thư khác: Phối hợp với allopurinol có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương, do allopurinol làm giảm chuyển hóa các thuốc này. Cần theo dõi công thức máu thường xuyên khi sử dụng đồng thời.
  • Chlorpropamide: Allopurinol làm giảm thải trừ chlorpropamide qua thận, dẫn đến tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết khi sử dụng đồng thời.
  • Theophylline và aminophylline: Allopurinol ức chế chuyển hóa theophylline, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, có thể gây ngộ độc. Cần điều chỉnh liều theophylline khi sử dụng đồng thời. 
  • Cyclosporine: Phối hợp với allopurinol có thể làm tăng nồng độ cyclosporine trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính. Cần theo dõi nồng độ cyclosporine và điều chỉnh liều nếu cần.
  • Warfarin và các thuốc chống đông máu khác: Allopurinol có thể tăng tác dụng chống đông của warfarin, làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều warfarin khi sử dụng đồng thời. 
  • Ampicillin và amoxicillin: Phối hợp với allopurinol có thể làm tăng nguy cơ phát ban da. Cần theo dõi và ngừng thuốc nếu có dấu hiệu dị ứng.
  • Uricosuric agents (sulfinpyrazone, probenecid, salicylate liều cao): Các thuốc này làm tăng thải trừ oxypurinol, giảm hiệu quả của allopurinol. Cần tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt chẽ mức acid uric huyết.

Sản phẩm tương tự

  • Một lựa chọn thay thế cho Milurit Feburic 80mg, với thành phần chính là Febuxostat 80mg, được sản xuất bởi Astellas. Mặc dù không chứa Allopurinol như Milurit, Feburic có cùng công dụng trong việc điều trị bệnh gout và giảm nồng độ acid uric trong máu. Febuxostat hoạt động bằng cách ức chế enzyme xanthine oxidase, tương tự như cơ chế của Allopurinol, giúp ngừng sản xuất acid uric thừa trong cơ thể. Thuốc này thường được chỉ định cho những bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng tốt với Allopurinol. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Febuxostat có thể gây ra một số tác dụng phụ như rối loạn chức năng gan, buồn nôn, phát ban da, và có thể làm tăng nguy cơ cơn gút cấp tính trong giai đoạn đầu điều trị.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Milurit của Egis Pharmaceuticals PLC có giá khoảng 140.000 VNĐ (Hộp 1 lọ 30 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ