Metasone - Betamethasone 0,5mg Brawn

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-04-02 11:33:43

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
890110174623
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Metasone được sản xuất bởi Brawn Laboratories Limited (India)

Metasone là thuốc gì? 

  • Metasone là thuốc có chứa Betamethason 0,5mg, được sản xuất bởi Brawn Laboratories Limited (Ấn Độ), thuộc nhóm corticosteroid dùng để giảm viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau. Nhờ đặc tính kháng viêm mạnh, Metasone thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm da, viêm khớp, hen phế quản, lupus ban đỏ hoặc các phản ứng dị ứng nặng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế phản ứng miễn dịch quá mức của cơ thể, từ đó giúp kiểm soát các triệu chứng sưng, đỏ, đau hoặc ngứa. Metasone phù hợp sử dụng cho người lớn, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người bị loãng xương, cao huyết áp, tiểu đường hoặc có tiền sử loét dạ dày. Việc sử dụng thuốc nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ để hạn chế tác dụng phụ và tránh lạm dụng gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe.

Thành phần

Thuốc Metasone có thành phần chính là: Betamethason 0,5mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Thành phần chính trong Metasone là Betamethason, một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh. Hoạt chất này giúp làm giảm sưng, đỏ, ngứa và các triệu chứng khó chịu do viêm gây ra trong nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm da cơ địa, hen phế quản và các rối loạn dị ứng nặng. Betamethason còn được dùng để điều trị một số bệnh lý nội tiết và miễn dịch khi cơ thể phản ứng quá mức, gây tổn thương đến mô hoặc cơ quan. Tùy theo chỉ định của bác sĩ, thuốc có thể được sử dụng trong thời gian ngắn để kiểm soát triệu chứng cấp tính hoặc dùng theo liệu trình trong các bệnh mạn tính cần điều trị duy trì.

Metasone hoạt động như thế nào?

  • Metasone hoạt động bằng cách ức chế quá trình viêm xảy ra trong cơ thể thông qua tác động lên hệ thống miễn dịch. Thành phần Betamethason trong thuốc là một corticosteroid tổng hợp có khả năng ngăn chặn sự giải phóng các chất trung gian gây viêm như prostaglandin và leukotriene. Nhờ đó, thuốc giúp làm giảm nhanh chóng tình trạng sưng, đỏ, ngứa và các phản ứng dị ứng ở mô và cơ quan bị tổn thương. Đồng thời, Metasone còn làm giảm hoạt động của tế bào miễn dịch quá mức, từ đó kiểm soát tốt các bệnh tự miễn hoặc tình trạng viêm mạn tính kéo dài. Cơ chế này giúp thuốc phát huy hiệu quả rõ rệt trong điều trị các bệnh lý viêm da, viêm khớp, rối loạn hô hấp và một số bệnh nội tiết cần kiểm soát viêm hệ thống.

Tác dụng của Metasone là gì?

  • Thuốc Metasone có tác dụng trong điều trị bệnh thấp khớp, lupus ban đỏm hen phế quản mạn, viêm mũi, viêm phế quản, viêm da dị ứng,...

Metasone chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Bệnh thấp khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm boa hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
  • Bệnh Collagen : lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
  • Các trạng thái dị ứng : cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết con trùng đốt (cắn).
  • Bệnh về da: tổn thương thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa tạng ( hội chứng Stevens-Johnson ) viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc. 
  • Bệnh nội tiết : suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư.
  • Bệnh về mắt : các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh hô hấp : bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi
  • Bệnh máu : giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan máu mắc phải ( tự miễn ), phản ứng truyền máu.
  • Bệnh tiêu hóa : các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng, đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại tràng chảy máu.
  • Bệnh ung thư : triều trị tạm thời các bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Hội chứng thận hư : để hạ protein niệu và phù trong hội chứng thận hư không tăng ure huyết tiên phát hoặc do luput ban đỏ.

Liều dùng và cách dùng thuốc Metasone

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Metasone dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Người lớn: liều dùng phụ thuộc mức độ nặng của bệnh và đáp ứng lâm sàng đạt được. Sau đây là hướng dẫn liều dùng, nên chia làm vài lần trong ngày:
    • Dùng ngắn ngày: 2-3mg/ngày trong vài ngày đầu, sau đó mỗi ngày 2-5 ngày giảm liều đi 0.25 – 0.5 mg, tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân.
    • Viêm khớp dạng thấp: 0.5-2mg/ngày. Để điều trị duy trì, dùng liều thấp nhất có tác dụng.
    • Các bệnh khác: 1.5-5mg/ngày trong 1-3 tuần, sau đó giảm xuống liều thấp nhất có tác dụng. Có thể dùng liều lớn hơn cho bệnh cơ liên kết hỗn hợp và viêm ruột kết có loét.
    • Trẻ em: điều chỉnh theo liều của người lớn, ví dụ 75% liều người lớn cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Chống chỉ định

Không sử dụng Metasone khi thuộc trường hợp:

  • Mẫn cảm với Betamethasone và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị nhiễm nấm toàn thân.
  • Sử dụng đồng thời virus hoặc vắc xin sống.
  • Người bị rối loạn chảy máu hoặc đang điều trị với thuốc chống đông máu (Wafarin, Hparin, thuốc chống kết tập tiểu cầu).

Lưu ý/thận trọng khi dùng Metasone

  • Người có dấu hiệu tổn thương hoặc rối loạn chức năng gan nên được theo dõi kỹ lưỡng trong quá trình điều trị bằng Metasone để hạn chế nguy cơ làm trầm trọng tình trạng hiện có.
  • Bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp với mức độ suy giảm chức năng thận, nhằm giảm nguy cơ tích tụ thuốc gây tác dụng không mong muốn.
  • Dùng Metasone kéo dài có thể tạo điều kiện cho các vi sinh vật không nhạy cảm phát triển quá mức, làm mất hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ bội nhiễm.
  • Phụ nữ đang mang thai, đặc biệt trong giai đoạn ba tháng đầu, không nên sử dụng Metasone nếu không có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ, do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
  • Với phụ nữ đang cho con bú, Metasone có thể được dùng nếu thật sự cần thiết, tuy nhiên cần ngừng thuốc nếu trẻ có dấu hiệu nhạy cảm với các chất bài tiết qua sữa mẹ.

Tác dụng phụ của Metasone

  • Thường gặp:
    • Kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, yếu cơ, loãng xương, teo da.
    • Trên chuyển hóa: rối loạn nước điện giải (mất kali, giữ natri, giữ nước).
    • Trên tiêu hóa: loét dạ dày- tá tràng.
  • Ít gặp:
    • Trên tâm thần: Thay đổi tâm trạng, sảng khoái, trầm cảm nặng, mất ngủ.
    • Tiêu hóa: loét dạ dày, thực quản, có thể bị thủng dạ dày, viêm tụy, trước bụng.
    • Trên da: Mắc các bệnh về da, vết thương lâu lành.
    • Trên thần kinh: tăng áp lực nội sọ lành tính.
    • Sốc phản vệ.

Tương tác

  • Thuốc điều trị tiểu đường: Sử dụng Metasone có thể làm tăng lượng đường trong máu, khiến việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường trở nên khó khăn hơn.
  • Thuốc an thần: Một số thuốc an thần có thể làm tăng quá trình chuyển hóa betamethasone, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
  • Thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu: Khi dùng cùng Metasone, nguy cơ mất kali tăng cao hơn, đặc biệt với nhóm lợi tiểu thải kali như furosemide.
  • Ketoconazole: Thuốc kháng nấm này có thể làm chậm quá trình đào thải betamethasone, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Khi phối hợp với Metasone có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa; đồng thời gây biến đổi nồng độ salicylat trong máu, có thể dẫn đến nhiễm độc nếu không kiểm soát tốt.
  • Phenytoin: Làm tăng chuyển hóa betamethasone, có thể làm giảm hiệu lực điều trị nếu không điều chỉnh liều phù hợp.
  • Rifampin: Giống như phenytoin, thuốc này cũng làm tăng độ thanh thải betamethasone, khiến thuốc nhanh chóng bị đào thải khỏi cơ thể.
  • Troleandomycin: Có khả năng làm giảm chuyển hóa betamethasone, từ đó làm tăng tác dụng và nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Vắc xin và các chế phẩm giải độc: Sử dụng Metasone có thể làm giảm phản ứng miễn dịch đối với vắc xin, đặc biệt là vắc xin sống, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh do virus trong vắc xin và giảm hiệu quả phòng bệnh.

Sản phẩm tương tự

  • Trong một số trường hợp cần thay thế Metasone, người bệnh có thể được bác sĩ chỉ định sử dụng các thuốc có cùng hoạt chất như Dexlacyl (Betamethason 0,5mg, do Khapharco sản xuất) hoặc Betamethasone Biogaran 0,05% Creme, một dạng bào chế ngoài da của Pháp. Các thuốc này đều chứa Betamethason, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh, tương tự như Metasone. Dexlacyl được dùng bằng đường uống với chỉ định tương đương trong các bệnh lý viêm hoặc tự miễn, còn Betamethasone Biogaran được sử dụng bôi ngoài da để giảm viêm tại chỗ, đặc biệt hiệu quả trong các tình trạng viêm da, chàm hoặc dị ứng tiếp xúc. Việc lựa chọn thuốc thay thế cần dựa trên tình trạng bệnh, hình thức bào chế phù hợp và chỉ định cụ thể từ bác sĩ điều trị để đảm bảo hiệu quả và an toàn tối ưu

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Metasone của Brawn Laboratories Limited có giá khoảng 50.000 VNĐ (Hộp 10 vỉ x 10 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ