Meronem 1g ACS

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-07 15:04:14

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-17831-14
Xuất xứ:
Italy (nước Ý)
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
48 tháng

Video

 

Thuốc Meronem 1g là gì?

  • Meronem 1g là chế phẩm tiêm/ truyền tĩnh mạch chứa hoạt chất thuộc nhóm carbapenem giúp điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Meronem 1g đặc biệt phù hợp với những trường hợp viêm phổi bệnh viện, nhiễm trùng tiểu phức tạp, nhiễm trùng ổ bụng, viêm màng não… nhờ khả năng thâm nhập tốt vào mô và dịch sinh thể. Dạng bào chế bột pha giúp kiểm soát liều lượng linh hoạt và dễ dàng điều chỉnh khi chức năng thận suy giảm hoặc có chỉ định đặc biệt. Nhà sản xuất ACS Dobfar cung cấp sản phẩm này theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo thuận lợi cho việc lựa chọn trong phác đồ điều trị nhiễm khuẩn nặng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrate) 1000mg
  • Dạng trình bày: Bột pha dung dịch tiêm/ truyền tĩnh mạch

Công dụng - Chỉ định của Meronem 1g

  • Thuốc Meronem 1g được chỉ định trong các trường hợp:
    • Thuốc được chỉ định với nhiễm khuẩn gây các viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện 
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng, tiết niệu hoặc phụ khoa hoặc các bệnh lí vùng viêm chậu do meropenem là một kháng sinh phổ rộng..
    • Thuốc cũng được chỉ định điều trị trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do các vi khuẩn Gram dương
    • Đối với một số trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn huyết
    • Hoặc trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Liều dùng - Cách dùng Meronem 1g như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Đối với người lớn, liều khuyến cáo sử dụng như sau: 
      • Điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu hoặc các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da thì sử dụng 500 mg Meronem dùng đường tĩnh mạch (IV) cứ mỗi 8 giờ 1 lần  
      • Hoặc sử dụng 1 g Meronem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn như viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc hoặc các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết.
      • Bệnh nhân lớn tuổi thì tùy vào chức năng thận hoặc Độ thanh thải creatinin mà có sự chỉnh liều phù hợp
      • Đối với ClCr từ 26-50 ml/phút : sử dụng 1 đơn vị liều (1g hoặc 2g) trong mỗi 12 giờ 
      • Đối với ClCr từ 10-25 ml/phút : Sử dụng nửa đơn vị liều trong mỗi 12 giờ
      • Đối với ClCr nhỏ hơn 10 ml/phút : Sử dụng nửa đơn vị liều trong mỗi 24 giờ
      • Đối với những bệnh nhân suy gan thì không cần điều chỉnh liều. 
    • Đối với trẻ em:
      • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10-20 mg trên mỗi kg cân nặng trong mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân.
      • Trẻ em cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn.
      • Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40 mg/kg mỗi 8 giờ.
      • Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận.
  • Cách dùng:
    • Để sử dụng thuốc có hiệu quả cần sử dụng đúng liều và đúng thời gian đưa thuốc để đảm bảo nồng độ thuốc Meronem 1g trong máu luôn ở ngưỡng cho phép.

Chống chỉ định

  • Meronem chống chỉ định cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ cho con bú: Meronem 1g có thể bài tiết một lượng rất nhỏ vào sữa, vì vậy chỉ nên sử dụng khi bác sĩ xác định lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
  • Người có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc beta-lactam: Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Meronem 1g vì có khả năng xảy ra phản ứng dị ứng chéo, bao gồm phát ban, mề đay hoặc sốc phản vệ.
  • Bệnh nhân suy gan: Nên theo dõi định kỳ nồng độ men gan và bilirubin, do thuốc có thể làm thay đổi các chỉ số này trong quá trình điều trị kéo dài.
  • Theo dõi trong điều trị: Ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc thận, cần điều chỉnh liều và giám sát lâm sàng để hạn chế tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Phản ứng quá mẫn: Nếu xuất hiện các triệu chứng như khó thở, sưng mặt, ngứa hoặc phát ban, cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.

Tác dụng phụ

  • Tại chỗ tiêm: Có thể xuất hiện đau, sưng đỏ hoặc viêm nhẹ, trong một số trường hợp nặng có thể dẫn đến viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Trên hệ tiêu hóa: Người dùng có thể gặp buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón; hiếm khi ghi nhận viêm đại tràng giả mạc.
  • Trên hệ thần kinh: Một số trường hợp có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi hoặc co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao.
  • Trên da và dị ứng: Có thể xảy ra phát ban, ngứa hoặc mề đay do phản ứng quá mẫn với hoạt chất nhóm beta-lactam.
  • Trên gan và thận: Ghi nhận tăng men gan tạm thời hoặc thay đổi nhẹ chức năng thận khi dùng kéo dài.
  • Khi xuất hiện phản ứng bất thường, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh liều hoặc đổi sang phác đồ điều trị khác.

Tương tác thuốc

  • Probenecid: Làm giảm quá trình thải trừ meropenem qua thận, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải. Vì vậy, không nên dùng Meronem 1g cùng probenecid để tránh tích lũy thuốc trong máu.
  • Axit valproic: Meronem 1g có thể làm giảm nồng độ axit valproic trong huyết thanh, khiến hiệu quả kiểm soát cơn động kinh giảm. Bệnh nhân đang điều trị bằng axit valproic cần được theo dõi sát nồng độ thuốc và điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Các thuốc khác: Meronem 1g có thể dùng đồng thời với nhiều loại thuốc kháng sinh hoặc điều trị hỗ trợ khác mà không gây tương tác nghiêm trọng, tuy nhiên vẫn cần giám sát lâm sàng khi phối hợp nhiều thuốc có chuyển hóa qua gan hoặc thận.
  • Gắn kết protein huyết tương thấp: Do khả năng gắn kết protein chỉ khoảng 2%, Meronem 1g ít gây tương tác do cạnh tranh vị trí liên kết với các thuốc khác.

Cách bảo quản

  • Đây là dạng thuốc bột pha tiêm nên cần bảo quản kĩ trước và ngay sau khi pha. Trước khi pha tiêm, nên bảo quản ở nhiệt độ mát mẻ khoảng 15-30 độ C, tránh ánh sáng. Sau khi đã pha, thuốc nên được bảo quản trong tủ lạnh, tùy thuộc vào dịch pha tiêm mà thời gian bảo quản là khác nhau.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Meronem 1g có phổ kháng khuẩn rộng, giúp điều trị nhiều loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương kháng thuốc một cách đáng kể.
    • Dạng bột pha tiêm/ truyền tĩnh mạch cho phép đạt nồng độ trong huyết tương nhanh chóng, phù hợp với trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
    • So với một số kháng sinh carbapenem khác, Meronem 1g có nguy cơ co giật thấp hơn và khả năng xử lý vi khuẩn Gram âm mạnh hơn.
    • Sản phẩm được phát triển bởi ACS Dobfar S.P.A., một đơn vị dược phẩm có uy tín quốc tế, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản xuất.
  • Nhược điểm:
    • Meronem 1g là thuốc kê đơn và phải sử dụng tại bệnh viện nên chi phí điều trị thường cao hơn thuốc kháng sinh đường uống thông thường.
    • Dữ liệu về sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú còn hạn chế, vì vậy phải cân nhắc kỹ trước khi dùng cho nhóm này.

Thuốc Meronem 1g có thể mua không cần đơn hay không?

  • Meronem 1g là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ và phải được tiêm hoặc truyền tại cơ sở y tế. Thuốc dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng nên cần được theo dõi chặt chẽ về liều lượng và thời gian sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế biến chứng.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống
  • Nơi sản xuất: Ý
  • Thương hiệu: ACS Dobfar S.P.A
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-17831-14 
  • Hạn sử dụng: 48 tháng

Meronem 1g có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các lựa chọn thay thế cho Meronem 1g như Ronem có cùng hoạt chất meropenem, thuộc nhóm kháng sinh carbapenem phổ rộng, được dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện. Các thuốc này có cơ chế tác động tương tự, giúp ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và được lựa chọn trong trường hợp cần thay thế Meronem.

Giá bán Meronem 1g là bao nhiêu?

  • Giá của Meronem 1g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Meronem 1g chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ hoặc khi cho con bú nếu bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho mẹ và trẻ. Hoạt chất meropenem có thể đi qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên cần thận trọng và theo dõi kỹ trong quá trình dùng thuốc.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ