Kiovig - Human normal immunoglobulin 100mg/ml Baxalta

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-11 16:18:30

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
QLSP-999-17
Xuất xứ:
Bỉ
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

 

Thuốc Kiovig là gì?

  • Kiovig được dùng để bổ sung kháng thể cho người thiếu hụt miễn dịch giúp tăng khả năng chống lại nhiễm trùng trong nhiều tình huống lâm sàng khác nhau. Thuốc do Baxalta Belgium Manufacturing SA sản xuất với dạng dung dịch truyền giúp nhân viên y tế kiểm soát tốc độ đưa thuốc nhằm phù hợp từng bệnh nhân. Kiovig chứa globulin miễn dịch nguồn gốc người hỗ trợ nâng nồng độ IgG trong máu giúp cải thiện khả năng bảo vệ cơ thể trước tác nhân gây bệnh. Thuốc thường được chỉ định cho người mắc suy giảm miễn dịch nguyên phát và các tình trạng cần tăng cường kháng thể để giảm nguy cơ biến chứng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Human normal immunoglobulin 100mg/ml
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của Kiovig

  • Kiovig được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
    • Liệu pháp thay thế ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong:
      • Hội chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát (PID) với tình trạng sản xuất kháng thể bị suy giảm.
      • Suy giảm miễn dịch thứ phát (SID) ở những bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng hoặc tái phát, điều trị kháng sinh không hiệu quả và thất bại kháng thể đặc hiệu đã được chứng minh (PSAF)* hoặc nồng độ IgG huyết thanh <4 g/l.
    • Điều hòa miễn dịch ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên (0-18 tuổi) trong:
      • Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát (ITP), ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao hoặc trước khi phẫu thuật để điều chỉnh số lượng tiểu cầu.
      • Hội chứng Guillain Barre.
      • Bệnh Kawasaki (kết hợp với axit acetylsalicylic; xem 4.2).
      • Bệnh đa rễ thần kinh khử myelin mãn tính (CIDP).
      • Bệnh Thần Kinh Vận Động Đa Ổ (MMN).

Liều dùng - Cách dùng Kiovig như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Dùng theo chỉ định của bác sĩ
  • Cách dùng:
    • Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
    • Truyền tĩnh mạch với tốc độ ban đầu là 0,5 ml/kg thể trọng/giờ trong 30 phút. Nếu dung nạp tốt, tốc độ truyền có thể tăng dần lên tối đa là 6 ml/kg thể trọng/giờ.
    • Nếu cần pha loãng trước khi truyền, Kiovig có thể được pha loãng với dung dịch Glucose 5% đến nồng độ cuối cùng là 50 mg/ml (globulin miễn dịch 5%).

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc Kiovig cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với globulin miễn dịch của người, đặc biệt ở những bệnh nhân có kháng thể chống lại IgA.
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt IgA chọn lọc đã phát triển kháng thể với IgA, vì sử dụng sản phẩm có chứa IgA có thể dẫn đến sốc phản vệ.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai cần được bác sĩ theo dõi vì thuốc có thể đi qua nhau thai và lượng truyền qua tăng dần trong tam cá nguyệt cuối.
  • Mẹ đang cho con bú có thể sử dụng vì globulin miễn dịch vào sữa mẹ và đóng vai trò hỗ trợ bảo vệ niêm mạc cho trẻ sơ sinh.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng do một số phản ứng bất lợi trong quá trình truyền nên nên chờ cơ thể ổn định trước khi làm việc.
  • Bệnh nhân béo phì hoặc có nguy cơ huyết khối như tiền sử xơ vữa, tăng huyết áp, bệnh tim, dùng estrogen hoặc có rối loạn đông máu cần thận trọng khi truyền IVIg.
  • Người mắc bệnh thận hoặc có nguy cơ suy thận cấp cần truyền thuốc với tốc độ thấp nhất có thể và được theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Cần bảo đảm người bệnh không nhạy cảm với globulin miễn dịch và được giám sát liên tục để phát hiện các dấu hiệu bất thường trong suốt thời gian truyền.
  • Nếu xuất hiện phản ứng bất lợi, nhân viên y tế phải giảm tốc độ truyền hoặc tạm ngừng truyền tùy theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
  • Việc pha loãng Kiovig bằng glucose 5% cần được cân nhắc ở bệnh nhân đái tháo đường để tránh ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết.
  • Trong quá trình dùng thuốc có thể gặp sốc phản vệ và trường hợp này cần được xử trí theo phác đồ cấp cứu đã chuẩn hóa trong y khoa.
  • Có báo cáo ghi nhận biến cố huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thuyên tắc phổi hoặc huyết khối sâu khi dùng IVIg, vì vậy người bệnh cần được đánh giá nguy cơ trước khi truyền.
  • Một số trường hợp ghi nhận phù phổi cấp không do tim sau truyền IVIg nên cần theo dõi sát tình trạng hô hấp trong quá trình dùng thuốc.
  • Hội chứng viêm màng não vô trùng có thể xảy ra nên người bệnh xuất hiện đau đầu, cứng gáy hoặc buồn nôn cần được đánh giá thần kinh và xét nghiệm dịch não tủy.
  • Thiếu máu tán huyết có thể xuất hiện do tăng phá hủy hồng cầu nên cần theo dõi dấu hiệu như mệt mỏi, da nhợt hoặc nước tiểu sẫm.
  • Giảm bạch cầu trung tính thoáng qua đã được ghi nhận và thường tự hồi phục trong 1–2 tuần nên cần được kiểm tra nếu người bệnh có dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Sau khi truyền globulin miễn dịch, các kháng thể truyền vào có thể gây kết quả dương tính giả trong một số xét nghiệm huyết thanh học.

Tác dụng phụ

  • Nhiễm trùng – Nhiễm độc
    • Thường gặp: viêm phổi, viêm mũi họng.
    • Ít và hiếm gặp: viêm xoang, nhiễm nấm, nhiễm trùng thận, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng do vi khuẩn, viêm màng não vô trùng.
  • Máu và bạch huyết
    • Thường gặp: thiếu máu, nổi hạch.
    • Ít gặp: phản ứng quá mẫn, phản vệ.
  • Chuyển hóa – Dinh dưỡng
    • Thường gặp: giảm cảm giác thèm ăn.
  • Tâm thần
    • Thường gặp: mất ngủ, lo lắng.
    • Ít gặp: cáu gắt.
  • Thần kinh
    • Thường gặp: đau đầu.
    • Ít và hiếm gặp: chóng mặt, đau nửa đầu, dị cảm, giảm cảm giác, mất trí nhớ, loạn vận ngôn, rối loạn vị giác, rối loạn thăng bằng, run.
  • Mắt
    • Thường gặp: viêm kết mạc.
    • Ít gặp: đau mắt, sưng mắt.
    • Hiếm gặp: cảm lạnh ngoại vi, viêm tĩnh mạch quanh mắt.
  • Rối loạn mạch máu
    • Thường gặp: tăng huyết áp.
  • Tim
    • Thường gặp: nhịp tim nhanh.
  • Hô hấp
    • Thường gặp: ho, khó thở, hen suyễn, nghẹt mũi, đau họng.
    • Ít gặp: sưng hầu họng.
  • Tiêu hóa
    • Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
    • Ít gặp: chướng bụng.
  • Da và mô dưới da
    • Thường gặp: phát ban.
    • Ít gặp: phù mạch, nổi mề đay, đổ mồ hôi lạnh, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đỏ da ban đêm, tăng tiết mồ hôi.
  • Xương – Cơ – Khớp
    • Thường gặp: đau lưng, đau khớp, đau tay chân, đau cổ, co thắt cơ, yếu cơ.
    • Ít gặp: co giật cơ bắp.
  • Thận
    • Ít gặp: protein niệu.
  • Toàn thân
    • Thường gặp: phản ứng tại chỗ khi tiêm, mệt mỏi, ớn lạnh, buồn nôn, khó chịu.
    • Ít gặp: tức ngực, nóng rát, sưng tấy.
  • Khi xuất hiện triệu chứng bất thường, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá và điều chỉnh tốc độ truyền hoặc tạm ngừng truyền nếu cần.

Tương tác thuốc

  • Vắc xin sống giảm độc lực có thể giảm tác dụng khi dùng cùng Kiovig, đặc biệt với các loại như sởi, rubella, quai bị hoặc thủy đậu và tình trạng này có thể kéo dài từ sáu tuần đến ba tháng.
  • Thuốc lợi tiểu quai không nên dùng đồng thời với Kiovig vì nguy cơ ảnh hưởng đến cân bằng dịch và có thể làm tăng rủi ro liên quan đến chức năng thận.

Cách bảo quản

  • Để tránh ánh sáng, nơi <30 độ.
  • Để xa tầm tay trẻ.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Kiovig hỗ trợ bổ sung kháng thể cho người thiếu hụt miễn dịch giúp duy trì khả năng bảo vệ cơ thể trước nhiều tác nhân gây bệnh.
    • Thuốc được sản xuất bởi Baxalta Belgium Manufacturing SA nên người dùng có thể tin tưởng vào quy trình kiểm soát chất lượng của đơn vị dược phẩm quốc tế.
    • Kiovig được bào chế dạng dung dịch truyền giúp nhân viên y tế dễ điều chỉnh tốc độ truyền phù hợp từng bệnh nhân.
    • Kiovig có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú nhờ globulin miễn dịch bài tiết vào sữa mang lại lợi ích bảo vệ niêm mạc cho trẻ.
  • Nhược điểm:
    • Kiovig là thuốc kê đơn nên người bệnh không thể tự ý sử dụng mà cần truyền tại cơ sở y tế có nhân viên chuyên môn theo dõi.
    • Kiovig có thể gây các biến cố huyết khối nên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cần đánh giá kỹ trước khi dùng.

Thuốc Kiovig có thể mua không cần đơn hay không?

  • Kiovig là thuốc kê đơn nên chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ và phải được truyền tại cơ sở y tế để theo dõi phản ứng trong suốt thời gian dùng thuốc, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh lý nền về tim mạch hoặc thận.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 25 ml, Hộp 1 lọ 50ml
  • Nơi sản xuất: Bỉ
  • Thương hiệu: Baxalta Belgium Manufacturing SA
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: QLSP-999-17 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Kiovig có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các sản phẩm có tác dụng tăng cường miễn dịch tương tự Kiovig đang được cập nhật và có thể khác nhau tùy mục đích điều trị. Vì vậy để biết lựa chọn thay thế phù hợp nhất bạn hãy liên hệ Duocphamtap để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

Giá bán Kiovig là bao nhiêu?

  • Giá của Kiovig có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

 

Kiovig có thể đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ nên phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần được bác sĩ đánh giá cẩn thận trước khi sử dụng để bảo đảm phù hợp với tình trạng sức khỏe và tránh các phản ứng không mong muốn trong quá trình truyền.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ