Imatig - Tigecycline 50mg Immacule Lifesciences

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-12-01 11:51:10

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-246-19
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

 

Thuốc Imatig là gì?

  • Imatig là thuốc bột đông khô pha tiêm chứa hoạt chất Tigecycline USP do Immacule Lifesciences sản xuất, được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng khi các kháng sinh thông thường không đáp ứng. Imatig được đánh giá cao nhờ phổ kháng khuẩn rộng, có khả năng tác động lên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm, kể cả những chủng đa kháng, nhờ cơ chế ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn tại ribosome 30S. Dạng bào chế bột đông khô giúp bảo quản ổn định, dễ pha lại thành dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, tạo thuận lợi trong điều trị tại bệnh viện, đặc biệt cho nhiễm khuẩn da – mô mềm, ổ bụng hoặc viêm phổi nghiêm trọng. Imatig phù hợp với bệnh nhân cần kháng sinh phổ rộng, đặc biệt khi vi khuẩn kháng nhiều thuốc thông thường. Dạng tiêm cho phép điều chỉnh liều linh hoạt theo mức độ nặng nhẹ và đáp ứng lâm sàng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Tigecycline USP 50mg
  • Dạng trình bày: Bột đông khô pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Imatig

  • Thuốc Imatig được sử dụng để điều trị các trường hợp:
    • Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp;
    • Nhiễm trùng da và cấu trúc da phức tạp;
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng;
    • Nhiễm khuẩn huyết;

Liều dùng - Cách dùng Imatig như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Người lớn
      • Điều trị nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, da mô mềm, viêm phổi: Liều khởi đầu 100mg/ lần, liều tiếp theo là 50mg/ lần, liều sau cách liều trước 12 giờ. Thời gian điều trị được khuyến cáo là 5 –14 ngày ( đối với nhiễm trùng ổ bụng phức tạp, da mô mềm), 7-14 ngày ( đối với tình trạng viêm phổi).
      • Lưu ý: Thời gian nên được đánh giá bởi mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng, tiến triển lâm sàng và kết quả vi sinh của bệnh nhân.
    • Trẻ em
      • Trẻ em từ 8-11 tuổi: Liều 1,2 mg/kg, mỗi liều dùng cách nhau 12 giờ (tối đa 50 mg mỗi 12 giờ).
      • Trẻ em và thanh thiếu niên từ 12–17 tuổi: Liều 50mg, mỗi liều dùng cách nhau 12 giờ.
    • Đối tượng khác
      • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều Imatig.
      • Suy gan:
        • Suy gan nhẹ đến trung bình (Child A hoặc B): Không cần điều chỉnh liều lượng.
        • Suy gan nặng (Child- C): Liều khởi đầu 100 mg ở người lớn, tiếp theo là 25 mg cứ mỗi 12 giờ.
      • Suy thận: Không cần chỉnh liều.
  • Cách dùng:
    • Imatig được bào chế dưới dạng bột đông khô vô khuẩn pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chứa 50 mg tigecycline.
    • Imatig nên được hòa tan trở lại với 5,3 mL natri clorid pha tiêm 0,9 %, USP, hoặc dextrose 5% pha tiêm, USP để đạt được nồng độ 10 mg/mL tigecyclin. Lắc nhẹ lọ thuốc cho đến khi thuốc được hòa tan hoàn toàn. Sau đó, 5 mL dung dịch thuốc vừa pha được hút ngay ra khỏi lọ và thêm vào 100 mL túi dịch truyền.
    • Imatig có thể dùng đường tĩnh mạch qua một đường riêng hoặc qua chạc ba (Y-site). Nếu dùng cùng một đường truyền tĩnh mạch với một số thuốc, đường truyền thuốc nên được xả rửa dây chuyền bằng natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%, trước và sau khi truyền Imatig. Nên sử dụng dung dịch truyền tương hợp với Imatig và bất cứ thuốc nào khác dùng cùng đường.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Tigecycline hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Glycylcyclin, dẫn xuất Tetracyclin.

Cảnh báo và thận trọng

  • Người có tiền sử viêm đại tràng giả mạc hoặc tiêu chảy liên quan C. difficile cần thông báo với bác sĩ vì Imatig có thể làm nặng thêm tình trạng viêm ruột.
  • Khi sử dụng kéo dài, Imatig có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn kháng thuốc hoặc nấm phát triển quá mức, đặc biệt ở bệnh nhân có sức đề kháng kém.
  • Người có cơ địa dị ứng hoặc bệnh lý hô hấp như hen suyễn cần thận trọng vì phản ứng quá mẫn từ nhẹ đến nặng có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân có bệnh gan – mật cần được theo dõi vì đã ghi nhận các trường hợp tổn thương gan hoặc ứ mật khi dùng tigecycline.
  • Những trường hợp nghi ngờ viêm tụy cấp nên được đánh giá kỹ vì Imatig có thể làm bệnh tiến triển nặng hơn.
  • Trong suốt thời gian điều trị, người bệnh cần kiểm tra định kỳ các chỉ số đông máu do thuốc có khả năng gây thay đổi fibrinogen, PT hoặc aPTT.
  • Khi nhiễm trùng ổ bụng diễn biến sau thủng ruột, cần theo dõi sát vì đã có báo cáo nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm trùng khi dùng Imatig trong nhóm đối tượng này.
  • Phụ nữ mang thai không nên dùng Imatig vì thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình hóa xương và gây đổi màu men răng vĩnh viễn ở thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú cần thận trọng, và nếu buộc phải điều trị bằng Imatig thì nên tạm ngừng cho trẻ bú để tránh nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý vì chóng mặt có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    • Chóng mặt, mệt nhẹ.
  • Ít gặp
    • Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, áp-xe.
    • Viêm phổi hoặc các biểu hiện hô hấp khác.
    • Kéo dài PT, aPTT, giảm tiểu cầu, tăng INR, hạ đường huyết, giảm protein máu.
    • Đau bụng, khó tiêu, chán ăn, tăng men gan, tăng bilirubin, ứ mật, tăng amylase, viêm tụy, tổn thương gan hoặc vàng da.
    • Sưng hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm.
  • Nếu có biểu hiện nặng như đau bụng dữ dội, vàng da, rối loạn đông máu hoặc phản ứng dị ứng toàn thân, cần ngừng thuốc và báo bác sĩ để xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Hiện chưa có báo cáo chính thức về tương tác nghiêm trọng với thuốc khác, nhưng vẫn cần thận trọng khi phối hợp với thuốc ảnh hưởng gan, tụy hoặc thuốc chống đông do đặc tính của nhóm glycylcycline tương tự tetracycline.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Imatig có phổ tác động rộng, phù hợp điều trị các nhiễm khuẩn phức tạp và ca bệnh có vi khuẩn đa kháng.
    • Dạng bột đông khô ổn định, thuận tiện pha truyền và cho phép điều chỉnh liều linh hoạt theo từng bệnh nhân.
    • Thuốc mang lại lựa chọn cho trường hợp đã thất bại với nhiều kháng sinh thông thường.
    • Sản xuất bởi Immacule Lifesciences, đơn vị có tiêu chuẩn chất lượng quốc tế trong sản xuất dược phẩm tiêm.
  • Nhược điểm:
    • Cần kê đơn và chỉ dùng tại cơ sở y tế do yêu cầu truyền tĩnh mạch và theo dõi sát.
    • Có nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng như rối loạn gan mật, đông máu hoặc viêm tụy.
    • Không phù hợp cho phụ nữ mang thai và không khuyến khích cho phụ nữ cho con bú.

Thuốc Imatig có thể mua không cần đơn hay không?

  • Imatig là thuốc kê đơn và chỉ được dùng tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của bác sĩ, vì thuốc thuộc nhóm kháng sinh đường truyền và đòi hỏi theo dõi chặt chẽ về tác dụng cũng như nguy cơ bất lợi trong suốt quá trình điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ
  • Nơi sản xuất: Ấn Độ
  • Thương hiệu: Immacule Lifesciences Private Limited
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN3-246-19 
  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Imatig có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Tygacil là thuốc tiêm chứa tigecycline cùng nhóm với Imatig nên thường được lựa chọn thay thế khi cần kháng sinh phổ rộng cho các nhiễm khuẩn nặng hoặc khi bệnh nhân cần chuyển sang chế phẩm có tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Việc thay thế hai thuốc này chủ yếu dựa trên cùng hoạt chất, cùng đường dùng và đáp ứng phù hợp với phác đồ điều trị.

Giá bán Imatig là bao nhiêu?

  • Imatig hiện đang có giá khoảng 720.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

 

Imatig không nên dùng cho phụ nữ mang thai vì thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển xương và men răng của thai nhi, trong khi phụ nữ cho con bú chỉ được cân nhắc sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội rủi ro và người mẹ tạm ngừng cho trẻ bú để tránh nguy cơ phơi nhiễm.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ