Heraliplatin 50 - Oxaliplatin Hera

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-07-20 08:22:56

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893114022026
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Heraliplatin 50 là gì?

  • Heraliplatin 50 chứa hoạt chất Oxaliplatin với hàm lượng 50mg, được Hera bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, thuộc nhóm hóa trị liệu platin thế hệ thứ ba. Heraliplatin 50 thường nằm trong các phác đồ hóa trị phối hợp điều trị ung thư đại trực tràng, nhờ khả năng tăng cường hiệu năng khi kết hợp cùng những hoạt chất hóa trị khác như 5-fluorouracil. Khi đi vào cơ thể, hoạt chất tạo thành các liên kết chéo với chuỗi DNA bên trong nhân tế bào ung thư, khiến quá trình sao chép và phân chia của những tế bào này bị đình trệ hoàn toàn. Dạng bột đông khô giúp hoạt chất giữ được độ ổn định lâu dài trong quá trình bảo quản và vận chuyển, chỉ cần hoàn nguyên bằng dung môi thích hợp ngay trước khi truyền cho bệnh nhân tại cơ sở y tế. Toàn bộ quá trình sử dụng thuốc đều đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ của đội ngũ bác sĩ chuyên khoa ung thư tại bệnh viện, do đây là dược phẩm mang tính chất đặc trị với nhiều yêu cầu nghiêm ngặt về liều lượng và chu kỳ truyền.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Oxaliplatin 50mg

  • Dạng trình bày: Bột đông khô pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Heraliplatin 50

  • Oxaliplatin được sử dụng phối hợp với 5-fluorouracil và Acid folinic trong các trường hợp:

    • Điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III (giai đoạn C theo phân loại Dukes) sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát.

    • Điều trị ung thư đại trực tràng di căn.

Liều dùng - Cách dùng Heraliplatin 50 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Trong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng:

      • Liều khuyến cáo là 85 mg/m², truyền tĩnh mạch, lặp lại mỗi 2 tuần trong tổng cộng 12 chu kỳ (tương đương 6 tháng).

    • Trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn:

      • Liều khuyến cáo là 85 mg/m², truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần, tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận.

      • Liều có thể được điều chỉnh tùy theo khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

    • Bệnh nhân suy thận:

      • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.

      • Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: liều khuyến cáo 85 mg/m².

    • Bệnh nhân suy gan:

      • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể trong thử nghiệm lâm sàng.

    • Người cao tuổi:

      • Không cần điều chỉnh liều.

    • Trẻ em:

      • Không có chỉ định sử dụng.

  • Cách dùng:

    • Thuốc được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch.

    • Oxaliplatin phải được PHA loãng trong 250 – 500 ml dung dịch Glucose 5% để đạt nồng độ từ 0,2 mg/ml đến 0,7 mg/ml.

    • Thời gian truyền: từ 2 đến 6 giờ.

    • Phải luôn truyền oxaliplatin trước khi dùng các fluoropyrimidine như 5-fluorouracil.

    • Không yêu cầu bù nước trước khi truyền.

    • Hướng dẫn pha chế và sử dụng:

      • Hoàn nguyên bằng 10 ml nước cất pha tiêm để đạt nồng độ 5 mg/ml.

      • Dung dịch sau hoàn nguyên cần được pha loãng ngay.

      • Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt, không có tiểu phân.

      • Không sử dụng dung dịch Natri clorid hoặc dung dịch có chứa clorid để pha.

      • Không trộn lẫn với các dung dịch hoặc thuốc có tính kiềm.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với oxaliplatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Phụ nữ đang cho con bú.

  • Bệnh nhân suy tủy trước khi bắt đầu điều trị (bạch cầu trung tính < 2 x 10⁹/L và/hoặc tiểu cầu < 100 x 10⁹/L).

  • Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên kèm suy giảm chức năng trước điều trị.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc chỉ được phép sử dụng tại các cơ sở y tế chuyên khoa ung thư, dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa trong suốt quá trình truyền

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi bác sĩ quyết định chỉ định loại thuốc này

  • Phụ nữ đang mang thai chỉ nên điều trị bằng thuốc khi lợi ích mang lại thực sự vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi

  • Phụ nữ đang cho con bú tuyệt đối không được sử dụng thuốc này trong suốt thời gian điều trị

  • Cả nam giới và nữ giới cần áp dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy, kéo dài đến mười lăm tháng đối với nữ và mười hai tháng đối với nam sau khi kết thúc liệu trình

  • Độc tính lên hệ thần kinh cần được theo dõi sát sao, đặc biệt khi thuốc được phối hợp cùng những dược chất khác cũng mang độc tính thần kinh

  • Việc ngừng thuốc cần thực hiện ngay lập tức nếu cơ thể xuất hiện phản ứng phản vệ trong quá trình truyền

  • Các chỉ số huyết học của người bệnh cần được kiểm tra kỹ trước và trong mỗi chu kỳ điều trị nhằm phát hiện sớm bất thường

  • Nguy cơ xuất hiện hội chứng bệnh não sau có hồi phục, tiêu cơ vân, kéo dài khoảng QT, đông máu nội mạch lan tỏa hay hội chứng tan máu tăng ure huyết vẫn có thể xảy ra

  • Tình trạng viêm niêm mạc, tiêu chảy mức độ nặng hoặc nhiễm trùng huyết là những biến chứng cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm niêm mạc, đau vùng bụng, táo bón

    • Tình trạng thiếu máu, số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu suy giảm, lympho bào giảm sút

    • Bệnh lý thần kinh cảm giác ở vùng ngoại biên, cảm giác bị rối loạn, vị giác thay đổi bất thường, đau đầu

    • Cơ thể mệt mỏi, sốt, suy nhược toàn thân, phản ứng xuất hiện tại vị trí tiêm truyền

  • Thường gặp:

    • Nhiễm trùng, viêm đường hô hấp, nhiễm trùng huyết đi kèm giảm bạch cầu trung tính

    • Cơ thể mất nước, nồng độ calci trong máu hạ thấp

    • Tâm trạng trầm cảm, giấc ngủ bị rối loạn, cảm giác chóng mặt

    • Thị lực bị ảnh hưởng, kết mạc mắt bị viêm

    • Huyết khối hình thành tại tĩnh mạch sâu, huyết áp tăng cao

    • Da bị tróc vảy, phát ban, tuyến mồ hôi tiết ra nhiều hơn bình thường

    • Các khớp và xương xuất hiện cảm giác đau nhức

  • Ít gặp và hiếm gặp:

    • Nhiễm trùng huyết nghiêm trọng, tình trạng nhiễm toan chuyển hóa

    • Rối loạn chức năng vận động của hệ thần kinh, hội chứng màng não xuất hiện

    • Ruột bị tắc nghẽn, tuyến tụy bị viêm

    • Bệnh lý phổi kẽ, mô phổi bị xơ hóa

    • Hội chứng bệnh não sau chất trắng có khả năng hồi phục

    • Tình trạng đông máu nội mạch lan tỏa, hội chứng tan máu kèm tăng ure huyết

    • Độc tính lên hệ thần kinh được xem là yếu tố giới hạn liều dùng của thuốc, có khả năng kéo dài và tích lũy dần theo số chu kỳ điều trị mà bệnh nhân đã trải qua.

  • Cách xử trí khi gặp ADR: Đội ngũ y tế cần được thông báo ngay lập tức để can thiệp, xử lý kịp thời khi bệnh nhân xuất hiện bất kỳ phản ứng bất thường nào trong hoặc sau quá trình truyền thuốc.

Tương tác thuốc

  • Khi phối hợp cùng 5-fluorouracil, nồng độ của 5-fluorouracil trong huyết tương không bị thay đổi đáng kể

  • Khả năng liên kết protein của hoạt chất với các thuốc như Erythromycin, salicylate, Granisetron, Paclitaxel và sodium valproate không bị ảnh hưởng rõ rệt

  • Cần thận trọng khi phối hợp với những thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT vì nguy cơ rối loạn nhịp tim có thể tăng lên

  • Việc kết hợp với các thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây tiêu cơ vân cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định

  • Vaccin sống hoặc vaccin sống giảm độc lực nên được tránh sử dụng trong suốt thời gian bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc này

Cách bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, để xa tầm tay của trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Cơ chế tác động lên phân tử DNA của tế bào ung thư giúp thuốc phát huy hiệu năng trong nhiều phác đồ hóa trị phối hợp

    • Khả năng tương tác với các thuốc thường dùng trong hóa trị như 5-fluorouracil được ghi nhận ở mức thấp, không gây thay đổi nồng độ đáng kể

  • Nhược điểm:

    • Thuốc chỉ được sử dụng tại cơ sở y tế chuyên khoa, người bệnh hoàn toàn không thể tự dùng tại nhà như thuốc uống thông thường

    • Độc tính lên hệ thần kinh có xu hướng tích lũy theo thời gian, ảnh hưởng lâu dài đến cảm giác ngoại biên của người bệnh

Thuốc Heraliplatin 50 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Heraliplatin 50 thuộc nhóm thuốc đặc trị cần kê đơn nghiêm ngặt và chỉ được sử dụng tại các cơ sở y tế chuyên khoa ung thư. Việc chỉ định, pha chế và truyền thuốc đều phải do bác sĩ cùng đội ngũ y tế được đào tạo chuyên sâu thực hiện nhằm đảm bảo an tâm cho người bệnh trong suốt liệu trình hóa trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893114022026

  • Hạn sử dụng: 24 tháng

Heraliplatin 50 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Oxaliplatin "Ebewe" 100mg/20ml mang cùng hoạt chất Oxaliplatin như Heraliplatin 50, chung cơ chế gắn kết vào DNA của tế bào ung thư nhằm ngăn chặn quá trình phân chia và nhân lên của khối u. Nhờ thành phần tương đồng, sản phẩm này có thể được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc thay thế trong các phác đồ hóa trị điều trị ung thư đại trực tràng và một số loại ung thư khác.

Giá bán Heraliplatin 50 là bao nhiêu?

  • Giá của Heraliplatin 50 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Trong thai kỳ, thuốc chỉ nên được cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị thực sự vượt trội hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Đối với phụ nữ đang cho con bú, việc sử dụng Heraliplatin 50 hoàn toàn bị chống chỉ định trong suốt thời gian điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ