Glyceryl Trinitrate 1mg/ml Siegfried Hameln
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18845-15
Xuất xứ:
Đức
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
36 tháng
Video
Thuốc Glyceryl trinitrate 1mg/ml là gì?
- Glyceryl trinitrate 1mg/ml là dung dịch tiêm do Siegfried Hameln GmbH sản xuất, dùng để giãn mạch nhanh trong các tình huống cấp cứu tim mạch nặng. Dạng dung dịch tiêm cho phép thuốc vào tuần hoàn nhanh và điều chỉnh liều kịp thời bởi nhân viên y tế. Glyceryl trinitrate 1mg/ml tác động lên động mạch và tĩnh mạch, giúp giảm tiền tải và cải thiện tưới máu cơ tim trong phút ngắn. Sản phẩm phù hợp cho bệnh nhân đau thắt ngực cấp hoặc suy tim cấp cần can thiệp nhanh dưới giám sát huyết động.
Thành phần và dạng bào chế
- Thành phần hoạt chất chính: Glyceryl trinitrate (dưới dạng Glyceryl trinitrat trong glucose 1,96%: 510mg) 10mg
- Dạng trình bày: Dung dịch tiêm
Công dụng - Chỉ định của Glyceryl trinitrate 1mg/ml
- Thuốc Glyceryl trinitrate 1mg/ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
- Suy tim sung huyết không có đáp ứng, bao gồm nhồi máu thứ phát đến cấp 2 tính; suy tim trái cấp và nhồi máu cơ tim cấp.
- Đau thắt ngực không ổn định dai dẳng và thiểu năng mạch vành, bao gồm đau thắt Prinzmetal.
- Kiểm soát các giai đoạn cao huyết áp và/ hoặc thiếu máu cơ tim cục bộ trong và sau khi phẫu thuật tim.
- Cảm ứng gây giảm huyết áp có kiếm soát để phẫu thuật.
Liều dùng - Cách dùng Glyceryl trinitrate 1mg/ml như thế nào?
- Liều dùng:
- Người lớn và những người cao tuổi:
- Nên chuẩn độ liều tùy theo sự đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
- Suy tim sung huyết không có đáp ứng, nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim trái cấp tính:
- Liều thông thường là 10-100 microgram/ phút được sử dụng qua truyền dịch liên tục qua đường tĩnh mạch với sự theo dõi kiểm tra thường xuyên huyết áp và nhịp tim. Nên khởi đầu việc truyền dịch ở tốc độ chậm hơn và thận trọng gia tăng tốc độ cho đến khi đạt được sự đáp ứng lâm sàng như mong muốn. Các sự đo đạt về huyết động lực là tối quan trọng trong việc kiểm tra theo dõi sự đáp ứng của thuốc. Các do đạt này có thể bao gồm áp suất mao mạch phổi, hiệu suất tim và điện tâm đồ vùng thượng vị tùy theo tình hình lâm sàng chung.
- Cơn đau thắt ngực dai dẳng không ổn định:
- Khuyến cáo tốc độ truyền ban đầu là 10-15 microgram/ phút; có thể thận trong gia tăng tốc độ mỗi lần 5-10 microgram cho đến khi hoặc đạt được sự thuyên giảm cơn đau thắt, nhức đầu ngăn cản không cho tăng thêm liều, hoặc áp suất động mạch tuột xuống hơn 20 mm Hg.
- Sử dung trong phẫu thuật:
- Khuyến cáo tốc độ truyền dịch ban đầu là 25 microgram/ phút; nên gia tăng từ từ tốc độ cho đến khi đạt được áp suất tâm thu mong muốn. Liều thông thường là 25-200 microgram/ phút.
- Trẻ em:
- Khuyến cáo không dùng cho trẻ em.
- Cách dùng:
- Sử dụng qua đường tĩnh mạch, Glyceryl Trinitrate nên được sử dụng bằng bộ bơm truyền dịch vi-giọt hoặc bằng một thiết bị tương tự giúp duy trì tốc độ truyền được ổn định.
Chống chỉ định
- Có tiền sử mẫn cảm với nitrate, thiếu máu trầm trọng, tăng áp lực nội sọ, xuất huyết não trầm trọng, chân thương đầu, giảm lưu lượng máu không được hiệu chỉnh và sốc do giảm huyết áp, giảm oxy trong máu động mạch và đau that do nghẽn cơ tim phì đại, hẹp van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim co thắt, chèn ép màng ngoài tim, phủ nề phổi do nhiễm độc.
Cảnh báo và thận trọng
- Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng Glyceryl trinitrate 1mg/ml trong thai kỳ trừ khi bác sĩ đánh giá rằng lợi ích điều trị vượt trội hơn rủi ro có thể xảy ra cho thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú vì khả năng thuốc bài tiết qua sữa mẹ vẫn chưa được xác định rõ, chỉ dùng khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ.
- Bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có chức năng gan hoặc thận suy giảm nặng, vì khả năng chuyển hóa và thải trừ thuốc có thể bị ảnh hưởng.
- Người bị giảm thân nhiệt hoặc suy giáp: Cần giám sát chặt chẽ vì những tình trạng này có thể làm thay đổi đáp ứng của cơ thể với thuốc.
- Liều dùng: Không tiêm liều lớn trong một lần để tránh gây tụt huyết áp quá mức hoặc các phản ứng bất lợi liên quan đến giãn mạch mạnh.
- Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không áp dụng vì thuốc chỉ được sử dụng tại bệnh viện và do nhân viên y tế trực tiếp theo dõi.
Tác dụng phụ
- Hệ thần kinh: Rất thường gặp tình trạng nhức đầu, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị do giãn mạch nhanh.
- Tim mạch: Thường gặp nhịp tim chậm nghịch lý; ít gặp hơn là loạn nhịp tim trong quá trình truyền thuốc.
- Huyết áp và mạch máu: Rất thường gặp giảm huyết áp; chóng mặt có thể xuất hiện khi thay đổi tư thế đột ngột.
- Hệ tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn; một số trường hợp hiếm ghi nhận đau vùng xương ức không rõ tần suất.
- Toàn thân và tại vị trí tiêm: Có thể gặp đổ mồ hôi, cảm giác bất an, đau bụng hoặc nhuộm màu dịch thể, tuy không phổ biến.
- Khi có biểu hiện hạ huyết áp mạnh, nhức đầu kéo dài hoặc rối loạn nhịp tim, cần ngừng truyền thuốc và báo ngay cho bác sĩ để được điều chỉnh liều hoặc thay đổi phác đồ điều trị.
Tương tác thuốc
- Thuốc hạ huyết áp: Glyceryl trinitrate 1mg/ml có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác, gây giảm huyết áp mạnh hơn bình thường, cần được theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Khi dùng cùng, tác dụng giãn mạch và giảm huyết áp có thể tăng lên, đồng thời làm tăng nguy cơ chóng mặt hoặc tụt huyết áp tư thế.
- Thuốc giảm đau nhóm morphin: Glyceryl trinitrate có thể làm chậm chuyển hóa của các thuốc giảm đau tương tự morphin, khiến tác dụng kéo dài hơn dự kiến.
- Thuốc điều trị rối loạn cương (sildenafil): Khi dùng đồng thời với sildenafil có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, dẫn đến ngất hoặc ngừng tim; tuyệt đối không được phối hợp hai loại thuốc này.
- Tương kỵ vật liệu: Thuốc không tương thích với polyvinylchloride (PVC) vì có thể gây mất hoạt chất đến 50%, làm giảm liều thực tế được truyền. Nên dùng dụng cụ truyền bằng thủy tinh hoặc polyethylene để đảm bảo liều lượng chính xác.
Cách bảo quản
- Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C, không đông lạnh, bảo quản trong hộp carton tránh ánh sáng và để xa tầm tay của trẻ em.
Ưu điểm và nhược điểm của thuốc
- Ưu điểm:
- Glyceryl trinitrate 1mg/ml có tác dụng giãn mạch nhanh, giúp cải thiện lưu lượng máu đến tim trong các tình huống cấp cứu.
- Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm giúp điều chỉnh liều linh hoạt và kiểm soát tác dụng nhanh hơn so với dạng viên ngậm hoặc miếng dán.
- Sản phẩm do Siegfried Hameln GmbH sản xuất, một công ty dược phẩm châu Âu uy tín, đảm bảo tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng.
- Thuốc có thể phối hợp với các liệu pháp khác trong điều trị cấp cứu tim mạch khi cần giãn mạch tức thời.
- Nhược điểm:
- Glyceryl trinitrate 1mg/ml là thuốc kê đơn và chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát y tế.
- Không phù hợp cho bệnh nhân tự sử dụng tại nhà vì nguy cơ tụt huyết áp mạnh nếu dùng sai liều.
- Chưa có đủ dữ liệu khẳng định tính an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Thuốc Glyceryl trinitrate 1mg/ml có thể mua không cần đơn hay không?
- Glyceryl trinitrate 1mg/ml là thuốc kê đơn, được sử dụng trong các tình huống cấp cứu tim mạch và chỉ được dùng tại cơ sở y tế. Việc tự ý sử dụng thuốc có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng, vì vậy người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ.
Thông tin sản xuất
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml
- Nơi sản xuất: Đức
- Thương hiệu: Siegfried Hameln GmbH
- Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-18845-15
- Hạn sử dụng: 36 tháng
Glyceryl trinitrate 1mg/ml có thể thay thế bằng thuốc nào?
- Nitralmyl 0,6 là thuốc chứa cùng hoạt chất Glyceryl trinitrate, thường được sử dụng để làm giảm nhanh cơn đau thắt ngực và hỗ trợ giãn mạch. Sản phẩm này có cơ chế tác động tương tự Glyceryl trinitrate 1mg/ml nhưng được bào chế ở dạng ngậm dưới lưỡi, phù hợp cho trường hợp cần kiểm soát triệu chứng ngoài bệnh viện.
Giá bán Glyceryl trinitrate 1mg/ml là bao nhiêu?
- Giá của Glyceryl trinitrate 1mg/ml có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
Glyceryl trinitrate 1mg/ml được chỉ định dùng trong các tình huống cấp cứu tim mạch và không được sử dụng hàng ngày như một liệu pháp duy trì. Việc dùng thuốc kéo dài có thể gây dung nạp nitrate, làm giảm tác dụng giãn mạch và tăng nguy cơ hạ huyết áp đột ngột.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này