Furosemide - Furosemid 40mg Mekophar

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-03-12 10:57:00

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-31311-18
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Furosemide được sản xuất bởi Mekophar (Việt Nam).

Furosemide là thuốc gì? 

  • Furosemide là một thuốc lợi tiểu mạnh thuộc nhóm lợi tiểu quai, được sản xuất bởi Mekophar, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tình trạng ứ nước và phù nề. Thuốc có tác dụng giúp loại bỏ lượng muối và nước dư thừa ra khỏi cơ thể qua nước tiểu, từ đó hỗ trợ kiểm soát tình trạng phù do suy tim, bệnh gan hoặc bệnh thận, đồng thời góp phần ổn định huyết áp ở những người bị tăng huyết áp. Furosemide còn được chỉ định trong một số trường hợp cấp cứu cần giảm nhanh thể tích dịch, như phù phổi cấp hoặc tăng huyết áp khẩn cấp. Tuy nhiên, người dùng cần thận trọng khi sử dụng nếu có tiền sử mất nước, rối loạn điện giải hoặc suy thận, và cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali trong máu trong quá trình dùng thuốc.

Thành phần:

  • Furosemid 40mg

Công dụng của các thành phần chính:

  • Furosemide là một hoạt chất thuộc nhóm lợi tiểu quai, có tác dụng mạnh trong việc loại bỏ muối và nước khỏi cơ thể thông qua nước tiểu. Thuốc thường được sử dụng để điều trị tình trạng phù nề do suy tim sung huyết, bệnh gan hoặc bệnh thận, đồng thời hỗ trợ kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Ngoài ra, furosemide cũng có thể được sử dụng trong các tình trạng cấp cứu y tế như phù phổi cấp hoặc tăng huyết áp khẩn cấp. Nhờ khả năng làm giảm nhanh thể tích dịch nội mạch, thuốc giúp cải thiện triệu chứng khó thở, giảm gánh nặng cho tim và phòng ngừa biến chứng nặng.

Furosemide hoạt động như thế nào?

  • Furosemide hoạt động bằng cách ức chế tái hấp thu natri và clorua tại quai Henle trong nephron – đơn vị chức năng của thận. Điều này dẫn đến tăng thải natri, kali, clorua và nước ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Tác dụng này giúp giảm thể tích dịch trong lòng mạch, từ đó làm giảm phù mô và huyết áp. Cơ chế tác dụng nhanh và mạnh khiến furosemide trở thành lựa chọn hàng đầu trong điều trị các tình trạng phù nặng và tăng huyết áp kháng trị.

Tác dụng của Furosemide là gì?

  • Furosemid có tác dụng lợi tiểu mạnh thông qua cơ chế: phong tỏa cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle, làm tăng thải trừ ion Na, Cl, K kéo theo nước nên lợi tiểu. Furosemid còn làm giản mạch thận, tăng lưu lượng máu qua thận, tăng tốc độ lọc cần thận.
  • Furosemid gây giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu xảy ra tại phổi giúp chữa phù phổi, giảm áp suất thất trái điều trị suy tim.
  • Furosemid còn có tác dụng phân phối lại máu, tăng thải ion Ca, Mg,..

Furosemide chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Furosemide được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
  • Phù phổi cấp, hay phù do suy tim, bệnh gan, thận và bị các loại phù khác.
  • Điều trị tăng huyết áp khi mà có tổn thương ở thận.
  • Điều trị tăng calci huyết.

Liều dùng và cách dùng thuốc Furosemide

  • Cách sử dụng:
    • Do thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên được sử dụng theo đường uống
    • Uống với 1 lượng nước vừa đủ.
    • Không nhai, bẻ viên thuốc.
  • Liều dùng tham khảo:
    • Điều trị phù:
      • Người lớn và người lớn tuổi: Bắt đầu sử dụng với liều 40mg, dùng thuốc vào buổi sáng và sau đó sẽ hiệu chỉnh liều tùy theo đáp ứng thuốc. Duy trì liều 20mg/1 ngày hoặc là liều 40mg với những ngày kế tiếp, có thể tăng liều khi mà bị phù dai dẳng với liều tới 80mg hoặc là hơn với 1-2 liều/ ngày hay là ngắt quãng. Nếu trường hợp nặng có thể hiệu chỉnh liều lên tới 600mg/1 ngày.
      • Trẻ em: dùng liều 1-3mg/kg thể trọng/1 ngày, tối đa liều là 40mg/ngày.
    • Điều trị tiểu ít
      • Người lớn và người lớn tuổi: Liều bắt đầu là liều 250mg/1 ngày; có thể dùng liều cao hơn, tuy nhiên cần tăng từng bước một với 250mg, có thể uống thuốc mỗi 4-6 giờ cho tới khi liều đơn tối đa là 2g (trường hợp này hiếm khi dùng).
    • Điều trị cao huyết áp:
      • Người lớn và người lớn tuổi: dùng liều 40-80mg/1 ngày, có thể dùng riêng hoặc là phối hợp thuốc với các thuốc hạ áp khác.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị mẫn cảm đối với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
  • Hôn mê gan, hoặc tiền hôn mê gan.
  • Bệnh nhân vô niệu, suy thận, suy thận do tác nhân gây ngộ độc thận.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú bằng sữa mẹ..
  • Bệnh nhân mà bị ngộ độc Digitalis.
  • Bệnh nhân bị Addison.
  • Bị giảm thể tích máu, hay bị mất nước, tình trạng hạ kali hay hạ natri huyết nặng.
  • Dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc là thuốc bổ sung Kali.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Furosemide

  • Không dùng cho người mẫn cảm với furosemide hoặc các sulfonamide.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị suy thận nặng không đáp ứng với furosemide.
  • Cần theo dõi điện giải (đặc biệt là kali, natri) khi dùng kéo dài.
  • Không dùng quá liều vì có thể gây mất nước nghiêm trọng hoặc tụt huyết áp.
  • Thận trọng ở người cao tuổi vì nguy cơ mất cân bằng nước và điện giải cao hơn.
  • Theo dõi chức năng gan, thận và huyết áp thường xuyên trong quá trình điều trị.
  • Không nên dùng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nếu không có chỉ định rõ ràng từ bác sĩ.

Tác dụng phụ của Furosemide

  • Ít gặp:
    • Ở máu – hệ bạch huyết: Bị giảm tiểu cầu.
    • Mắt: thị giác bị rối loạn
    • Tai: Điếc.
    • Tim: nhịp tim rối loạn.
    • Da, các mô dưới da: Tăng sự nhạy cảm với ánh sáng.
  • Hiếm gặp
    • Ở máu – hệ bạch huyết: Bị tăng bạch cầu ưa eosin, bạch cầu giảm, tủy xương bị ức chế
    • Thần kinh: Dị cảm và bị hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
    • Hệ mạch: Bị tình trạng viêm mạch
    • Da – các mô dưới da: Mẩn ngứa, nổi mày đay, phátban da – phồng rộp, bị sốt, tăng nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết,…
    • Thuốc còn gây ra buồn nôn, hay tiêu chảy và rối loạn hê tiêu hóa,…
    • Làm rối loạn thị giác gây nhìn mờ hay là giảm thị lực.
    • Tụt huyết áp khi người bệnh thay đổi tư thế.
    • Ù tai, mệt mỏi hay bị nhược cơ,… nếu mà dùng Furosemid liều cao, dài ngày
  • Khi người bệnh gặp bất kỳ các biểu hiện bất thường nào thì nên gặp bác sĩ để có thêm tư vấn tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.

Tương tác

  • Digoxin: Furosemide có thể gây hạ kali máu, làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin.
  • Aminoglycosid (như gentamicin): Tăng nguy cơ độc tính trên tai khi dùng chung.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Giảm tác dụng lợi tiểu và tăng nguy cơ suy thận.
  • Thuốc trị tăng huyết áp: Tăng nguy cơ tụt huyết áp khi dùng chung.
  • Lithium: Furosemide có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu, gây độc.
  • Thuốc chống đái tháo đường: Có thể làm giảm tác dụng của insulin và thuốc uống điều trị tiểu đường.

Sản phẩm tương tự:


Câu hỏi thường gặp

Thuốc Furosemide của Mekophar có giá khoảng 100.000 VNĐ (Hộp 10 vỉ x 30 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ