Fluconazole 200mg Solupharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-04-27 23:27:12

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-10859-10
Xuất xứ:
Đức
Hoạt chất:
Fluconazol 200mg/100ml.
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Fluconazole là gì?

  • Fluconazole là thuốc kháng nấm tiêm truyền do Solupharm Pharmazeutische của Đức phát triển cho các ca nhiễm nấm toàn thân phức tạp. Chế phẩm chứa Fluconazole 200 mg dạng dung dịch tiêm truyền giúp duy trì nồng độ thuốc định cho người không dung nạp đường uống. Thuốc lựa chọn trong điều trị nấm Candida lan tỏa, nhiễm Cryptococcus thần kinh, hoặc kiểm soát tái phát ở nhóm miễn dịch suy yếu. Fluconazole dạng tiêm truyền từ nhà sản xuất châu Âu hỗ trợ kiểm soát liều chính xác trong bệnh viện, phù hợp bệnh cảnh nặng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính:  Fluconazole 200mg
  • Dạng trình bày: Dung dịch tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của Fluconazole

  • Fluconazole được chỉ định trong các trường hợp:
    • Nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kể cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Nấm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nấm chân, thân, bẹn.
    • Ðiều trị và phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.
    • Viêm màng não do Cryptococcus hoặc phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS.

Liều dùng - Cách dùng Fluconazole như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều dùng và thời gian điều trị tùy thuộc vào dạng và mức độ bệnh
    • Nhiễm nấm Candida âm đạo, viêm quy đầu do Candida: liều duy nhất 150mg
    • Ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ nhiễm nấm, có thể dùng fluconazol để phòng ngừa với liều 50 đến 400 mg/ngày.
    • Nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus và các trường hợp nhiễm Cryptococcus khác: Liều đầu tiên là 400 mg sau đó là 200 đến 400 mg/ngày.
    • Bệnh nấm da, bệnh vảy cám ngũ sắc và nhiễm nấm Candida ở da: 50mg/ngày.
    • Trẻ em: Liều dùng cho trẻ em trên 4 tuần tuổi là 3 mg/kg/ngày trong trường hợp nhiễm nông (có thể dùng liều tấn công 6 mg/kg trong ngày đầu tiên nếu cần) và 6 đến 12 mg/kg/ngày trong trường hợp nhiễm toàn thân. Để phòng ngừa cho trẻ em bị suy giảm miễn dịch, có thể dùng liều 3 đến 12 mg/kg/ngày. Tối đa 400mg/ngày.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng theo đường uống hoặc truyền tĩnh mạch.
    • Chỉ truyền tĩnh mạch fluconazol một lần/ngày, với tốc độ truyền không quá 200mg/ giờ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fluconazol, các azol khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa bởi CYP3A4 (ví dụ: Astemizol, cisaprid, pimozid, quinidin, erythromycin).

Cảnh báo và thận trọng

  • Người suy giảm chức năng thận hoặc gan cần được cân nhắc kỹ vì khả năng đào thải và chuyển hóa thuốc có thể thay đổi đáng kể.
  • Bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan tiến triển trong quá trình điều trị cần ngừng thuốc để hạn chế nguy cơ diễn biến nặng hơn.
  • Trường hợp xét nghiệm men gan bất thường khi dùng thuốc cần được theo dõi liên tục nhằm phát hiện sớm tổn thương gan nghiêm trọng.
  • Việc sử dụng Fluconazole có thể làm gia tăng các chủng Candida không nhạy cảm như Candida krusei, khi đó cần cân nhắc đổi sang thuốc kháng nấm khác.
  • Người có tiền sử rối loạn nhịp tim hoặc yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT cần thận trọng vì đã ghi nhận xoắn đỉnh liên quan đến thuốc.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nếu xuất hiện ban da trong quá trình điều trị cần được theo dõi sát và ngừng thuốc khi tổn thương lan rộng.
  • Một số trường hợp hiếm gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phù mặt, phù mạch hoặc sốc phản vệ đã được ghi nhận.
  • Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi do liên quan đến dị tật khi dùng liều cao kéo dài.
  • Người đang cho con bú không được khuyến nghị sử dụng vì thuốc bài tiết vào sữa với nồng độ gần tương đương huyết tương.
  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc co giật ở một số trường hợp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
    • Đau đầu
    • Chóng mặt
    • Buồn nôn
    • Nôn
    • Đau bụng
    • Tiêu chảy
    • Phát ban
    • Tăng nhẹ men gan
    • Tăng bilirubin thoáng qua
  • Ít gặp
    • Thiếu máu
    • Giảm cảm giác thèm ăn
    • Buồn ngủ
    • Mất ngủ
    • Co giật
    • Rối loạn cảm giác
    • Táo bón
    • Khó tiêu
    • Đầy hơi
    • Khô miệng
    • Ứ mật
    • Mề đay
    • Ngứa
    • Đau cơ
    • Mệt mỏi
    • Cảm giác suy nhược
  • Hiếm gặp
    • Tăng bạch cầu ái toan
    • Giảm bạch cầu
    • Giảm bạch cầu trung tính
    • Giảm tiểu cầu
    • Tăng mạnh transaminase huyết thanh
    • Bong tróc da nặng ở người AIDS hoặc ung thư
    • Hội chứng Stevens-Johnson
    • Sốt
    • Phù
    • Tràn dịch màng phổi
    • Giảm lượng nước tiểu
    • Hạ huyết áp
    • Hạ kali huyết
    • Phản vệ
  • Không xác định tần suất
    • Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân
  • Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phản ứng nghiêm trọng và theo dõi y tế chuyên khoa phù hợp.

Tương tác thuốc

  • Rifabutin có thể tăng nồng độ huyết tương khi dùng cùng do bị ức chế chuyển hóa.
  • Rifampicin làm giảm nồng độ Fluconazole nhưng đồng thời nồng độ rifampicin có thể tăng.
  • Zidovudin có nguy cơ tăng nồng độ đỉnh và kéo dài thời gian tồn lưu trong cơ thể.
  • Thuốc chống đông nhóm coumarin có thể kéo dài thời gian prothrombin khi phối hợp.
  • Ciclosporin dễ tăng nồng độ huyết tương đặc biệt ở bệnh nhân ghép thận.
  • Cisaprid có nguy cơ gây rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khi dùng đồng thời.
  • Phenytoin dễ đạt nồng độ gây ngộ độc do bị ức chế chuyển hóa.
  • Thuốc hạ đường huyết sulfonylurê có thể tăng tác dụng gây hạ đường huyết.
  • Theophylin có nguy cơ tích lũy và gây biểu hiện ngộ độc.
  • Thuốc tác động thần kinh trung ương có thể tăng độc tính khi phối hợp.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, thoáng mát, khô ráo, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Dạng tiêm truyền phù hợp cho bệnh nhân không sử dụng được đường uống.
    • Phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng nấm Candida và Cryptococcus.
    • Khả năng phân bố tốt vào dịch não tủy trong nhiễm nấm thần kinh.
    • Được sản xuất bởi doanh nghiệp dược châu Âu với tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Nhược điểm:
    • Có nguy cơ ảnh hưởng chức năng gan khi dùng kéo dài.
    • Không phù hợp cho phụ nữ đang cho con bú.

Thuốc Fluconazole có thể mua không cần đơn hay không?

  • Fluconazole là thuốc bắt buộc kê đơn vì liên quan đến nguy cơ tương tác thuốc, ảnh hưởng chức năng gan và các phản ứng nghiêm trọng cần được giám sát y tế.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 lọ 100ml
  • Nơi sản xuất: Đức
  • Thương hiệu: Solupharm Pharmazeutische Erzeugnisse GmbH
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VN-10859-10
  • Hạn sử dụng: 24 tháng 

Fluconazole có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Mycazole 200mg và Fluebac được xem là những lựa chọn thay thế Fluconazole nhờ cùng hoạt chất kháng nấm azole, tác động lên tổng hợp màng tế bào nấm. Các thuốc này thường được dùng trong điều trị nhiễm Candida và Cryptococcus với dạng bào chế linh hoạt, phù hợp nhiều tình huống lâm sàng. Việc thay thế phụ thuộc tình trạng bệnh, khả năng dung nạp và phác đồ điều trị cụ thể.

Giá bán Fluconazole là bao nhiêu?

  • Fluconazole hiện đang có giá khoảng 300.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

Fluconazole không được khuyến nghị cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu, do đã ghi nhận nguy cơ bất thường bẩm sinh khi dùng liều cao kéo dài. Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc bài tiết vào sữa với nồng độ gần huyết tương nên cần tránh sử dụng trong giai đoạn này.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ