DH-Enamigal 5 - Enalapril maleat Hasan - Dermapharm

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-03 21:08:13

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110486825
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc DH-Enamigal 5 là gì?

  • DH-Enamigal 5 là thuốc do Nhà máy 2 Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm sản xuất tại Việt Nam, chứa enalapril maleat 5 mg, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim ở những trường hợp phù hợp nhằm giảm gánh nặng lên hệ tim mạch. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện cho việc bảo quản, mang theo và điều chỉnh liều trong các giai đoạn điều trị khác nhau, đặc biệt khi cần tăng liều từng bước theo đáp ứng của người bệnh. Enalapril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), hoạt động bằng cách làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và giảm áp lực mà tim phải bơm máu, từ đó góp phần duy trì huyết áp ổn định cũng như cải thiện chức năng tim ở một số đối tượng. DH-Enamigal 5 phù hợp với người trưởng thành mắc tăng huyết áp hoặc suy tim mạn, tuy nhiên không sử dụng cho người có tiền sử phù mạch liên quan thuốc ức chế men chuyển, phụ nữ mang thai.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Enalapril maleat 5mg

  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của DH-Enamigal 5

  • Thuốc DH-Enamigal 5 được chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị bệnh tăng huyết áp (từ mức độ nhẹ đến nặng).

    • Điều trị suy tim có triệu chứng (thường phối hợp với lợi tiểu và digitalis).

    • Enalapril phòng ngừa suy tim có triệu chứng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu dưới 35%).

Liều dùng - Cách dùng DH-Enamigal 5 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Tăng huyết áp: Khởi đầu 5 mg/ngày. Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày. Tối đa 40 mg/ngày.

    • Suy tim: Khởi đầu 2,5 mg (cần giám sát chặt chẽ). Tăng dần đến liều duy trì mục tiêu 20 mg/ngày (uống 1 lần hoặc chia 2 lần).

    • Suy thận: Giảm liều khởi đầu hoặc giãn cách thời gian dùng thuốc tùy theo Độ thanh thải creatinin (ClCr). ClCr < 30ml/phút bắt đầu với 2,5 mg.

  • Cách dùng:

    • Uống trọn viên hoặc nửa viên với một ly nước đầy.

    • Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bệnh nhân có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. Nên uống vào một giờ cố định trong ngày để tránh quên liều.

Chống chỉ định

  • Không sử dụng DH-Enamigal 5 cho các đối tượng sau:

    • Người quá mẫn với Enalapril hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

    • Người có tiền sử dị ứng hoặc phù mạch khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển (ACE) trước đó.

    • Bệnh nhân bị phù mạch di truyền hoặc vô căn.

    • Người đang mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

    • Sử dụng đồng thời với các chế phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.

    • Phối hợp với thuốc sacubitril/valsartan. Không dùng enalapril trong vòng 36 giờ tính từ liều cuối của sacubitril/valsartan.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không được sử dụng DH-Enamigal 5 vì enalapril có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho trẻ sinh non bú không nên dùng thuốc vì cơ thể trẻ còn hạn chế khả năng đào thải enalapril.

  • Người đang dùng thuốc lợi tiểu cần thận trọng vì liều enalapril đầu tiên có thể gây hạ huyết áp rõ rệt.

  • Người ăn nhạt, tiêu chảy hoặc mất nước dễ thiếu thể tích tuần hoàn, làm tăng nguy cơ chóng mặt và tụt huyết áp.

  • Người mắc bệnh thận hoặc đái tháo đường cần kiểm tra creatinin cùng kali máu trước và trong quá trình điều trị.

  • Người hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại cần được theo dõi huyết động chặt chẽ.

  • Người bệnh phải ngừng thuốc ngay khi xuất hiện sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ vì đây có thể là phù mạch.

  • Chức năng thận và kali huyết cần được đánh giá định kỳ nhằm phát hiện sớm suy thận hoặc tình trạng tăng kali.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp:

    • Người bệnh có thể gặp nhìn mờ, chóng mặt, ho khan, buồn nôn hoặc suy nhược trong quá trình sử dụng thuốc.

  • Thường gặp:

    • Hệ thần kinh có thể xuất hiện trầm cảm, đau đầu, ngất hoặc thay đổi vị giác, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày.

    • Hệ tim mạch có thể gặp hạ huyết áp tư thế, đau ngực, rối loạn nhịp tim hoặc giảm huyết áp quá mức.

    • Người dùng đôi khi xuất hiện khó thở, tiêu chảy, đau bụng, phát ban hoặc những biểu hiện mẫn cảm ngoài da.

    • Phù mạch có thể gây sưng mặt, môi, lưỡi hoặc thanh quản, làm cản trở hô hấp và cần xử trí khẩn cấp.

    • Xét nghiệm có thể ghi nhận tăng kali hoặc creatinin máu, phản ánh thay đổi chức năng thận trong thời gian điều trị.

  • Ít gặp:

    • Người bệnh có thể gặp thiếu máu, hạ đường huyết, lú lẫn, buồn ngủ, hồi hộp, chuột rút hoặc cảm giác ù tai.

    • Các phản ứng khác có thể gồm chảy nước mũi, đau họng, khô miệng, sốt hoặc suy giảm chức năng sinh lý nam.

    • Nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp mạnh ở người nguy cơ cao.

Tương tác thuốc

  • Spironolacton, triamteren hoặc chế phẩm bổ sung kali có thể làm kali máu tăng cao, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

  • Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai có thể gây tụt huyết áp mạnh khi người bệnh mới bắt đầu dùng enalapril.

  • Enalapril có thể làm giảm đào thải lithium, khiến nồng độ thuốc tăng và dẫn đến những biểu hiện ngộ độc.

  • Thuốc kháng viêm không steroid có thể giảm tác dụng hạ huyết áp, đồng thời làm tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận.

  • Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường đường uống có thể tăng tác dụng giảm glucose khi phối hợp cùng enalapril.

  • Rượu có thể làm tác dụng hạ huyết áp mạnh hơn, khiến người bệnh chóng mặt, choáng váng hoặc mất thăng bằng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • DH-Enamigal 5 chứa enalapril maleat 5 mg, thuận tiện cho giai đoạn khởi đầu hoặc điều chỉnh liều từng bước.

    • Enalapril được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và rối loạn chức năng thất trái ở những trường hợp phù hợp.

    • Thuốc có thể dùng riêng hoặc phối hợp thuốc hạ huyết áp khác, tạo sự linh hoạt khi xây dựng phác đồ điều trị.

  • Nhược điểm:

    • Ho khan có thể xuất hiện dai dẳng do cơ chế ức chế men chuyển, khiến một số người phải đổi sang nhóm thuốc khác.

    • Thuốc có thể gây hạ huyết áp sau liều đầu, đặc biệt ở người mất nước hoặc đang sử dụng thuốc lợi tiểu.

    • Người bệnh phải theo dõi chức năng thận và kali định kỳ, nên quá trình điều trị cần nhiều lần xét nghiệm hơn.

Thuốc DH-Enamigal 5 có thể mua không cần đơn hay không?

  • DH-Enamigal 5 là thuốc cần kê đơn vì enalapril có thể gây hạ huyết áp, tăng kali, suy thận hoặc phù mạch. Bác sĩ cần đánh giá huyết áp, chức năng thận, bệnh nền và thuốc phối hợp trước khi xác định liều dùng phù hợp.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Nhà máy 2 công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110486825

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

DH-Enamigal 5 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Erilcar 5 là thuốc chứa enalapril maleat 5 mg, cùng hoạt chất với DH-Enamigal 5 nên đều được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và hỗ trợ điều trị suy tim ở những trường hợp phù hợp. Tùy tình trạng bệnh, khả năng đáp ứng và chỉ định của bác sĩ, Erilcar 5 có thể được cân nhắc thay thế DH-Enamigal 5 trong quá trình điều trị.

Giá bán DH-Enamigal 5 là bao nhiêu?

  • Giá của DH-Enamigal 5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

DH-Enamigal 5 có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không làm thay đổi đáng kể khả năng hấp thu hoạt chất. Người bệnh nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày và duy trì lịch dùng đều đặn để hỗ trợ kiểm soát huyết áp ổn định.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ