Demoferidon - Deferoxamine mesilate 500mg Demo S.A

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-21008-18
Xuất xứ:
Hy lạp
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm/truyền
Hạn sử dụng:
48 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Demoferidon được sản xuất bởi Demo S.A. Pharmaceutical Industry (Greece)

Demoferidon là thuốc gì? 

  • Demoferidon là một loại thuốc được sản xuất bởi Demo S.A. Pharmaceutical Industry (Hy Lạp), với thành phần chính là Deferoxamine mesilate 500mg. Thuốc được sử dụng chủ yếu để điều trị ngộ độc sắt cấp tính và mạn tính, cũng như trong các trường hợp thừa sắt do truyền máu thường xuyên. Deferoxamine mesilate trong Demoferidon hoạt động bằng cách liên kết với sắt trong cơ thể, giúp loại bỏ sắt thừa qua nước tiểu.

Thành phần

  • Thuốc Demoferidon có thành phần chính là: Deferoxamine mesilate 500mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Deferoxamine mesilate, thành phần chính trong Demoferidon, là một chất chelat hóa sắt, có tác dụng loại bỏ sắt thừa trong cơ thể. Khi sắt tích tụ quá mức, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh thalassemia hoặc cần truyền máu thường xuyên, sắt có thể gây hại cho các cơ quan như tim, gan. Deferoxamine mesilate hoạt động bằng cách liên kết với sắt, tạo thành một hợp chất có thể được bài tiết qua nước tiểu, giúp giảm mức sắt trong cơ thể. 

Demoferidon hoạt động như thế nào?

  • Demoferidon hoạt động nhờ vào thành phần chính là Deferoxamine mesilate, một chất chelat hóa sắt. Khi được đưa vào cơ thể, Deferoxamine mesilate liên kết với sắt dư thừa, tạo thành một hợp chất có thể được bài tiết qua thận. Quá trình này giúp loại bỏ sắt thừa ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa sự tích tụ của sắt trong các cơ quan quan trọng như gan, tim và thận.

Tác dụng của Demoferidon là gì?

  • Demoferidon  có tác dụng điều trị ngộ độc Sắt cấp khi có dấu hiệu thấy được trên lâm sàng

Demoferidon chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Ngộ độc sắt cấp khi có dấu hiệu điển hình quan sát được trên lâm sàng hoặc khi nồng độ sắt trong máu trên 450 - 500 microgam/decilit.
  • Thừa máu mãn tính thứ phát do truyền máu thường xuyên với lượng lớn trong điều trị bệnh thalassemia, thiếu máu bẩm sinh và các bệnh thiếu máu khác.
  • Ngộ độc các thuốc bổ sung sắt.
  • Điều trị tình trạng tích lũy nhôm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, sỏi thận kích thước lớn (nồng độ nhôm trong huyết thanh trên 60 microgam/lít).

Liều dùng và cách dùng thuốc Demoferidon 

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Demoferidon  dùng đường tiêm
  • Liều dùng tham khảo:
    • Ngộ độc sắt cấp
      • Người lớn: 
        • Tiêm bắp: Liều đầu tiêm bắp 1g. Sau khoảng 4 giờ tiêm lần 2 với liều 0,5g. Sau đó duy trì tiêm các liều tiếp theo phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và được đánh giá bằng định lượng nồng độ sắt trong máu. Khoảng cách giữa các liều tiếp theo là khoảng 4-12 giờ. Liều tối đa là 6g/ngày.
        • Tuyển tĩnh mạch: Truyền với tốc độ 15 mg/kg/giờ và liều tối đa là 6g/ngày.
      • Trẻ em: 
        • Tiêm bắp: 50mg/kg/lần/6 giờ, liều tối đa 6g/ngày.
        • Tiêm tĩnh mạch: Truyền với tốc độ 15 mg/kg/giờ và liều tối đa là 6g/ngày.
    • Thừa sắt mãn tính
      • Người lớn: 
        • Tiêm bắp: 0,5 - 1g/ngày.
        • Tiêm truyền dưới da: 1 - 2g/ngày. Việc tiêm truyền này phải được thực hiện bằng dụng cụ mang theo được và có theo dõi.
      • Trẻ em: 
        • Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg/giờ tối đa 12 giờ/ngày.  
        • Tiêm truyền dưới da: 20 - 50 mg/kg/ngày. Việc tiêm truyền này phải được thực hiện bằng dụng cụ mang theo được và có theo dõi.
    • Người bệnh thiếu máu Thalassemia 
      • Truyền tĩnh mạch chậm 2g Deferoxamine cho 1 đơn vị máu (tốc độ không quá 15 mg/kg/giờ). Không được truyền thuốc và máu chung trong một đường truyền.
    • Bệnh xương do Nhôm 
      • Dùng từ 20 - 40 mg/kg cho mỗi kỳ lọc máu. Số lần sử dụng thuốc phụ thuốc vào đáp ứng và tình trạng trên lâm sàng của bệnh nhân.
    • Bệnh nhân suy thận
      • Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: dùng liều bằng 1 nửa so với người bình thường.
      • Việc điều trị ngộ độc sắt ngừng lại khi màu nước tiểu trở về bình thường hoặc nồng độ sắt trong máu nhỏ hơn 100 microgam/decilit.

Chống chỉ định

Không sử dụng Demoferidon  khi thuộc trường hợp:

  • Đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc vô niệu, trẻ em dưới 1 tuổi, bệnh gan nặng, bệnh tăng sắc tố sắt nguyên phát.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Demoferidon 

  • Đồng ý của bác sĩ: Chỉ sử dụng Demoferidon khi có sự đồng ý và chỉ định của bác sĩ điều trị, vì việc sử dụng thuốc này cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ.
  • Giám sát y tế: Quá trình tiêm truyền Deferoxamine phải luôn có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
  • Kiểm tra mắt: Điều trị dài hạn bằng Deferoxamine có thể gây đục thủy tinh thể. Vì vậy, bệnh nhân sử dụng thuốc dài ngày và liều cao cần kiểm tra mắt định kỳ.
  • Tiêm tĩnh mạch nhanh: Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, có thể gây hạ huyết áp, đỏ da hoặc sốc. Do đó, thuốc nên được tiêm bắp, truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm dưới da để giảm nguy cơ này.
  • Tăng nhạy cảm với Yersinia enterocolitica: Demoferidon có thể làm tăng nhạy cảm của cơ thể với Yersinia enterocolitica, một loại vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thuốc có thể qua nhau thai và vào sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Ảnh hưởng đến khả năng lái xe: Demoferidon có thể gây ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, làm suy giảm thị giác và thính giác, do đó bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc

Tác dụng phụ của Demoferidon 

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Sốt, rét run, mệt mỏi, ban đỏ, ngứa, nổi mẩn, sưng,...
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Phản ứng phản vệ có thể kèm theo sốc, phù mạch, hạ áp, chóng mặt, động kinh, ban da, nổi mề đay, tăng men gan, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy, quáng gà, mù màu, điểm tối, bệnh võng mạc, ù tai, giảm thính lực, viêm dây thần kinh thị giác, giác mạc và thủy tinh thể bị ảnh hưởng, thiếu máu không hồi phục, giảm tiểu cầu, giảm chức năng gan, thận, khó thở, chứng xanh tím, rối loạn cảm giác ngoại vi, dị cảm, thâm nhiễm phổi,...

Tương tác

  • Vitamin C: Sử dụng Deferoxamine cùng với Vitamin C có thể gây ra tình trạng rối loạn tim, làm tăng nguy cơ tổn thương tim mạch.
  • Prochlorperazine: Khi dùng chung với Prochlorperazine (dẫn xuất phenothiazin), có thể dẫn đến suy giảm ý thức tạm thời, làm giảm khả năng tỉnh táo.
  • Dung dịch pha loãng: Không nên pha loãng Deferoxamine bằng các dung dịch khác ngoài chỉ dẫn của nhà sản xuất, vì điều này có thể gây ra hiện tượng kết tủa, ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
  • Heparin: Deferoxamine tương kỵ với Heparin, vì vậy không nên sử dụng đồng thời hai thuốc này.

Sản phẩm tương tự

  • Desferal - Desferrioxamine 0.5g của Novartis là một lựa chọn thay thế cho Demoferidon, vì cả hai đều chứa Deferoxamine mesilate, thành phần chính giúp loại bỏ sắt dư thừa trong cơ thể. Desferal và Demoferidon đều được chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh lý như thalassemia, những người cần truyền máu thường xuyên, và những trường hợp ngộ độc sắt. Desferal hoạt động bằng cách liên kết với sắt trong cơ thể và loại bỏ nó qua thận, ngăn ngừa tổn thương cơ quan do quá tải sắt. Mặc dù cả hai thuốc có tác dụng tương tự, nhưng Desferal có thể là sự lựa chọn thay thế nếu bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ với Demoferidon hoặc khi cần thay đổi điều trị. 

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Demoferidon của Demo S.A. Pharmaceutical Industry có giá khoảng 850.000 VNĐ (Hộp 10 lọ). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ