Coveram 5mg/5mg - Servier Ireland

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-18635-15
Xuất xứ:
Ireland
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Trong bài viết này, Dược Phẩm TAP giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Coveram 5mg/5mg được sản xuất bởi Servier Ireland Industries Ltd (Ireland)

Coveram 5mg/5mg là thuốc gì? 

  • Coveram 5mg/5mg là thuốc kết hợp hai thành phần hoạt chất: Perindopril arginine 5mg và Amlodipine 5mg, do Servier Ireland Industries Ltd sản xuất. Coveram 5mg/5mg được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành ổn định, đặc biệt là những người đã được kiểm soát huyết áp bằng cách sử dụng riêng biệt perindopril và amlodipine. Việc sử dụng thuốc này giúp giảm số lượng viên thuốc cần uống, cải thiện tuân thủ điều trị và giảm nguy cơ quên liều.

Thành phần

  • Thuốc Coveram 5mg/5mg có thành phần chính là: 
    • Perindopril arginine 5mg (tương đương 3,395mg perindopril)
    • Amlodipine (dưới dạng amlodipin besilate) 5mg

Công dụng của các thành phần chính

  • Coveram 5mg/5mg là sự kết hợp giữa hai thành phần chính: Perindopril arginine 5mg và Amlodipine 5mg
  • Perindopril arginine: Là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor), giúp giãn mạch, giảm huyết áp và bảo vệ chức năng tim mạch. ​
  • Amlodipine: Thuốc chẹn kênh canxi (calcium channel blocker), giúp thư giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp. ​
  • Sự kết hợp này không chỉ hiệu quả trong việc kiểm soát huyết áp mà còn giúp giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các biến chứng tim mạch khác.

Coveram 5mg/5mg hoạt động như thế nào?

  • Coveram 5mg/5mg kết hợp hai thành phần: Perindopril arginine và Amlodipine, phối hợp tác dụng để kiểm soát huyết áp hiệu quả.​
  • Perindopril arginine: Là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor), giúp ngăn chặn sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II – một hormone gây co mạch. Việc ức chế này dẫn đến giãn mạch, giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim. ​
  • Amlodipine: Là một thuốc chẹn kênh canxi (calcium channel blocker), tác dụng trực tiếp lên cơ trơn mạch máu, làm giãn nở mạch ngoại vi và giảm sức cản ngoại vi, từ đó hạ huyết áp. ​
  • Sự kết hợp này giúp giảm huyết áp toàn thân, giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim và các biến chứng tim mạch khác.

Tác dụng của Coveram 5mg/5mg là gì?

  • Coveram 5mg/5mg  có tác dụng điều trị tăng huyết áp

Coveram 5mg/5mg chỉ định sử dụng cho đối tượng nào?

  • Coveram 5mg/5mg được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng perindopril và mlodipin dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.

Liều dùng và cách dùng thuốc Coveram 5mg/5mg 

  • Cách sử dụng:
    • Thuốc Coveram 5mg/5mg  dùng đường uống
  • Liều dùng tham khảo:
    • Liều thông thường: Một viên mỗi ngày.
    • Thuốc dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho khởi trị.
    • Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể điều chỉnh liều của Coveram 5mg/5mg hoặc điều chỉnh từng thành phần dưới dạng phối hợp tự do có thể được cân nhắc.
    • Đối tượng đặc biệt
      • Bệnh nhân suy thận và lớn tuổi
      • Thải trừ của perindoprilat giảm ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. Do đó việc theo dõi y tế thường xuyên sẽ bao gồm kiểm tra creatinin và kali.
      • Có thể dùng Coveram 5mg/5mg trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 60 ml/phút, và không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải < 60 ml/phút. ở những bệnh nhân này, việc điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt được khuyến cáo.
      • Amlodipin được dùng liều tương tự ở người lớn tuổi hoặc trẻ tuổi được dung nạp tương đương. Khoảng liều bình thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không được lọc loại.
    • Bệnh nhân suy gan
      • Khuyến cáo liều chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa; do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất của khoảng liều. Để tìm được liều khởi đầu tối ưu và duy trì liều cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều dưới dạng phối hợp tự do của perindopril và amlodipin. Được động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được khởi trị ở liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.
    • Đối tượng trẻ em
      • Không nên dùng Coveram 5mg/5mg cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và độ dung nạp của perindopril và amlodipin, trong dạng phối hợp, chưa được thiết lập trên đối tượng này.

Chống chỉ định

Không sử dụng Coveram 5mg/5mg  khi thuộc trường hợp:

  • Người dị ứng với perindopril hoặc với các loại thuốc khác cùng nhóm, với dị ứng với amlodipin hay các dẫn chất dihydropyridin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú .
  • Người từng bị phù mạch liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc nhóm ức chế men chuyển trước đó. Hoặc bị phù mạch do di truyền hoặc vô căn, với các triệu chứng như sưng mặt hoặc lưỡi, thở khò khè, ngứa ran hoặc phát ban da nghiêm trọng.
  • Người từng bị sốc, bao gồm cả sốc tim, bị tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
  • Hạ huyết áp nặng.
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Lưu ý/thận trọng khi dùng Coveram 5mg/5mg 

  • Bệnh tim mạch: Cần thận trọng khi sử dụng Coveram ở bệnh nhân có hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, phì đại cơ tim hoặc hạ huyết áp. Thuốc có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm thể tích, sử dụng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali huyết thanh khi điều trị với Coveram. ​
  • Suy tim: Bệnh nhân suy tim nên được điều trị cẩn trọng với Coveram. Trong một thử nghiệm dài hạn, có đối chứng với giả dược trên những bệnh nhân suy tim nặng (phân độ NYHA III và IV), các biến cố phù phổi ở nhóm điều trị với amlodipin được báo cáo là cao hơn so với nhóm giả dược. ​
  • Suy gan: Amlodipin có thời gian bán hủy kéo dài và giá trị AUC thường cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Liều khởi đầu nên thấp và tăng liều chậm. Điều chỉnh liều chậm và theo dõi chặt chẽ sẽ được yêu cầu đối với bệnh nhân suy chức năng gan. ​
  • Suy thận: Trong trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinine < 60ml/phút), việc khởi trị với đơn thành phần được khuyến cáo. Theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinine là một phần của thực hành y tế thường quy với các bệnh nhân suy thận. Ở một vài bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp một thận đơn độc, đã được điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI), đã quan sát thấy việc tăng ure máu và creatinine huyết thanh, thường phục hồi sau khi ngưng điều trị. ​
  • Bệnh collagen mạch máu: Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc không có các yếu tố nguy cơ khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh collagen mạch máu, đặc biệt nếu bị suy thận trước đó. ​
  • Đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị với các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, nên theo dõi chặt chẽ đường huyết trong suốt tháng đầu tiên điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI). ​
  • Chế độ ăn hạn chế muối hoặc sử dụng chất thay thế muối có chứa kali: Tăng kali huyết thanh đã được quan sát ở một số bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE, bao gồm perindopril. Yếu tố nguy cơ cho việc tăng kali huyết thanh bao gồm những bệnh nhân suy thận, chức năng thận đang trở nên kém đi, tuổi tác (>70 tuổi), bệnh nhân tiểu đường, bị nhiều bệnh cùng lúc, ở những bệnh nhân bị mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa, và sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolactone, eplerenone, triamterene, hoặc amiloride), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali; hoặc những bệnh nhân dùng các thuốc khác liên quan đến việc tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin). Việc sử dụng chất bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh đáng kể. Tăng kali huyết thanh có thể gây ra loạn nhịp nghiêm trọng, trong một số trường hợp dẫn đến tử vong. ​
  • Người cao tuổi và cần tăng liều: Ở bệnh nhân lớn tuổi khi cần tăng liều nên thận trọng. ​
  • Phẫu thuật và gây mê: Trước khi phẫu thuật hoặc gây mê, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về việc sử dụng Coveram. Thuốc có thể gây hạ huyết áp trong quá trình phẫu thuật, do đó cần theo dõi huyết áp và có biện pháp điều chỉnh phù hợp. ​
  • Tiêu chảy hoặc nôn: Nếu bạn bị tiêu chảy hoặc nôn trong thời gian điều trị với Coveram, hãy thông báo cho bác sĩ. Mất nước có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và ảnh hưởng đến chức năng thận. ​
  • Thẩm tách LDL: Nếu bạn đang thẩm tách LDL (tách cholesterol ra khỏi máu), hãy thông báo cho bác sĩ. Phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng hiếm khi gặp ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat. Có thể tránh được các phản ứng phản vệ này bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần lọc loại. ​
  • Giải mẫn cảm: Nếu bạn đang điều trị giải mẫn cảm để làm giảm hậu quả của dị ứng với nọc ong và nọc ong vò vẽ, hãy thông báo cho bác sĩ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình giải mẫn cảm đã gặp các phản ứng phản vệ. Trên các bệnh nhân này, các phản ứng phản vệ có thể tránh được bằng cách tạm ngừng dùng các thuốc ức chế ACE, nhưng các phản ứng này có thể xuất hiện trở lại sau khi vô ý bị tái mẫn cảm. ​
  • Trẻ em và thiếu niên: Coveram không nên dùng cho trẻ em và thiếu niên. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định trên đối tượng này. ​
  • Mang thai và cho con bú: Không nên dùng Coveram trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai, hãy thông báo cho bác sĩ. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn sử dụng thuốc thay thế an toàn hơn. Việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bạn đang cho con bú, thuốc có thể bài xuất vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. ​
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Coveram có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bạn cảm thấy ốm, chóng mặt, yếu hoặc mệt mỏi, hoặc đau đầu sau khi dùng thuốc, hãy dừng lái xe hoặc vận hành máy và gặp bác sĩ ngay lập tức. ​

Tác dụng phụ của Coveram 5mg/5mg 

  • Thở khò khè, thở nông hoặc khó thở, đau ngực.
  • Sưng mí mắt, mặt hoặc môi.
  • Sưng lưỡi và họng, có thể gây khó thở.
  • Phản ứng quá mẫn trên da: Phát ban, nốt đỏ khắp cơ thể, ngứa nhiều, nổi mụn nước rộp da, tróc vảy và sưng da, viêm màng nhầy hoặc các phản ứng dị ứng khác.
  • Chóng mặt nhiều hoặc ngất.
  • Cơn đau tim, nhịp tim nhanh bất thường hoặc không đều.
  • Viêm tụy.
  • Đau đầu, choáng váng, buồn ngủ (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị), chóng mặt.
  • Cảm giác tê bì như kiến bò ở các chi, rối loạn thị giác, ù tai.
  • Đánh trống ngực, bừng đỏ, chóng mặt, hạ huyết áp.
  • Ho, thở nông.
  • Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.
  • Chuột rút, mệt mỏi, cảm giác yếu, sưng phù mắt cá chân.

Tương tác

  • Lithi: Không nên sử dụng Coveram 5mg/5mg cùng với lithi (dùng điều trị cơn hưng cảm và trầm cảm), vì có thể làm tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính thần kinh. Nếu phải sử dụng, cần theo dõi nồng độ lithi huyết thanh.
  • Estramustine: Sử dụng cùng với Coveram có thể tăng nguy cơ các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali: Khi kết hợp với Coveram, có thể gây tăng kali huyết thanh đáng kể, gây nguy cơ loạn nhịp hoặc tử vong. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.
  • Thuốc lợi tiểu: Sử dụng Coveram cùng thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức, đặc biệt đối với bệnh nhân suy giảm thể tích.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Kết hợp với Coveram có thể giảm tác dụng hạ huyết áp và làm suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.
  • Thuốc chống đái tháo đường (insulin, sulphonamide): Sử dụng Coveram có thể làm tăng hiệu quả giảm đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, cần theo dõi chặt chẽ đường huyết.
  • Thuốc chống rối loạn tâm thần: Kết hợp với Coveram có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Thuốc ức chế miễn dịch (ciclosporin): Sử dụng Coveram với thuốc ức chế miễn dịch có thể dẫn đến giảm bạch cầu và tiểu cầu, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời.
  • Allopurinol và Procainamide: Cần thận trọng khi sử dụng Coveram với allopurinol hoặc procainamide vì có thể gây giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt.
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác và giãn mạch (nitrat): Sử dụng đồng thời với Coveram có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp.
  • Heparin: Kết hợp với Coveram có thể làm tăng kali huyết thanh.
  • Bưởi và nước bưởi ép: Không nên uống bưởi hoặc nước bưởi ép khi sử dụng Coveram, vì có thể làm tăng nồng độ amlodipin trong máu, gây tác dụng hạ huyết áp không mong muốn.

Sản phẩm tương tự

  • ​Apibestan 150-H là thuốc điều trị tăng huyết áp nguyên phát, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Apimed. Mặc dù không chứa các thành phần giống như Coveram 5mg/5mg, Apibestan 150-H có công dụng tương tự trong việc kiểm soát huyết áp. Thuốc kết hợp hai hoạt chất: Irbesartan 150mg, một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, giúp giãn mạch và giảm huyết áp; và Hydrochlorothiazide 12,5mg, một thuốc lợi tiểu thiazid, giúp giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, từ đó hạ huyết áp.

Câu hỏi thường gặp

Thuốc Coveram 5mg/5mg của Servier Ireland Industries Ltd có giá khoảng 310.000 VNĐ (Hộp 1 lọ 30 viên). Giá có thể dao động tùy theo thời điểm, vì vậy hãy liên hệ với Dược Phẩm chúng tôi để được báo giá tốt nhất. Thông tin liên hệ:

- Hotline: 0971.899.466

- Zalo: 090.179.6388

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ