Coperil 4 - Perindopril erbumin DHG

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất:

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-22039-14
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Coperil 4 là gì?

  • Coperil 4 là thuốc tim mạch do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất tại nhà máy DHG, đến kiểm soát huyết áp. Thuốc chứa perindopril erbumin 4mg, một chất ức chế men chuyển, giúp giảm áp lực mạch máu thông qua điều hòa hệ renin angiotensin. Viên nén của sản phẩm có kích thước nhỏ, ổn định, thuận tiện chia liều và hỗ trợ duy trì nồng độ thuốc đồng đều. Thuốc được cân nhắc cho người trưởng thành tăng huyết áp, cần lưu ý sử phù mạch, hẹp động mạch thận, hoặc suy thận nặng. Nhờ dược lý ổn định, Coperil 4 phù hợp sử dụng dài ngày trong cá nhân hóa, với cầu theo dõi huyết áp định kỳ.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Perindopril erbumin 4mg
  • Dạng trình bày: Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Coperil 4

  • Coperil 4 là thuốc sử dụng để điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình, suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình và để giảm nguy cơ tim mạch ở những người bị tăng huyết áp hoặc sau nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành ổn định.

Liều dùng - Cách dùng Coperil 4 như thế nào?

  • Liều dùng:
    • Liều sử dụng đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp:
      • 4 mg/lần/ngày, nếu cần thiết sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg/lần/ngày.
      • Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/lần/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng liều lên 4 mg/lần/ngày.
      • Trong trường hợp suy thận: cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:
        • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/ phút: 2 mg/lần/ngày
        • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/ phút: 2 mg/lần/ngày.
        • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/ phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.
    • Liều sử dụng đối với bệnh nhân bị suy tim sung huyết:
      • Liều điều trị: 2 mg/lần/ngày 
      • Liều duy trì: 2 - 4 mg/lần/ngày.
      • Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.
    • Liều sử dụng đối với bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định:
      • Liều khởi đầu: 4 mg/lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8 mg/lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.
  • Cách dùng:
    • Sử dụng Coperil 4 bằng đường uống. Sử dụng với 1 cốc nước ấm đầy để uống. 
    • Nên uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với perindopril. Có tiền sử bị phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển. Vì không có nghiên cứu trên trẻ em nên hiện nay chống chỉ định dùng cho trẻ em

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú không được sử dụng thuốc do perindopril có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ bú mẹ.
  • Người suy thận, đang thẩm phân máu hoặc hẹp động mạch thận cần được theo dõi sát do thuốc có thể làm thay đổi chức năng lọc thận.
  • Bệnh nhân suy tim sung huyết, mất muối nước hoặc nguy cơ tụt huyết áp cần thận trọng vì thuốc có thể làm huyết áp giảm mạnh giai đoạn đầu.
  • Người mắc đái tháo đường hoặc tăng huyết áp do nguyên nhân mạch thận cần kiểm soát đường huyết và huyết áp thường xuyên khi sử dụng.
  • Người cao tuổi cần được đánh giá chức năng thận và tình trạng tim mạch trước khi dùng do đáp ứng thuốc có thể khác biệt.
  • Người có tiền sử quá mẫn với perindopril hoặc tá dược của thuốc không nên sử dụng để tránh phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật hoặc đang điều trị đau thắt ngực ổn định cần thông báo cho bác sĩ vì thuốc có thể ảnh hưởng huyết áp trong quá trình can thiệp.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp:
    • Nhức đầu, thay đổi tâm trạng, rối loạn giấc ngủ và cảm giác mệt mỏi, thường xuất hiện giai đoạn đầu khi huyết áp chưa được kiểm soát ổn định.
    • Ho khan kéo dài kiểu kích ứng đường hô hấp, có thể gây khó chịu nhưng không kèm theo đờm hoặc dấu hiệu nhiễm trùng.
    • Rối loạn tiêu hóa, thay đổi vị giác, chóng mặt và chuột rút, thường mức độ nhẹ và có xu hướng giảm dần theo thời gian.
    • Nổi mẩn da khu trú, biểu hiện ngoài da nhẹ, cần theo dõi nếu lan rộng hoặc kèm ngứa nhiều.
  • Ít gặp:
    • Tăng kali huyết thoáng qua, thường xuất hiện ở người có bệnh thận hoặc đang dùng đồng thời thuốc ảnh hưởng cân bằng điện giải.
    • Khô miệng, giảm ham muốn tình dục hoặc giảm nhẹ hemoglobin, chủ yếu xảy ra trong giai đoạn khởi đầu điều trị.
    • Tăng urê và creatinin huyết, có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc và theo dõi chức năng thận phù hợp.
  • Hiếm gặp:
    • Phù mạch với biểu hiện sưng môi, lưỡi, thanh quản hoặc mặt, cần xử trí y tế ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid hoặc tetracosactide có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của perindopril khi dùng đồng thời.
  • Thuốc lợi tiểu dùng trước đó có thể làm tác dụng hạ áp của perindopril trở nên quá mức, đặc biệt trong giai đoạn khởi trị.
  • Thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế khi dùng chung.
  • Insulin và thuốc uống hạ đường huyết có thể tăng tác dụng hạ đường huyết khi phối hợp với perindopril.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc muối kali làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận.
  • Lithi có thể tăng nồng độ trong máu khi dùng cùng perindopril, làm tăng nguy cơ ngộ độc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, thuận tiện chia liều và phù hợp điều trị duy trì lâu dài ở người tăng huyết áp.
    • Hoạt chất perindopril được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng, có hồ sơ dược lý rõ ràng và ổn định.
    • Thuốc được sản xuất bởi Dược Hậu Giang, đơn vị có hệ thống nhà máy đạt chuẩn và kinh nghiệm lâu năm.
    • Hàm lượng 4mg phù hợp khởi đầu hoặc điều chỉnh liều linh hoạt theo từng đối tượng người bệnh.
  • Nhược điểm:
    • Thuốc cần kê đơn và không phù hợp cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
    • Có thể gây ho khan kéo dài hoặc phù mạch hiếm gặp ở một số người nhạy cảm.
    • Cần theo dõi chức năng thận và kali máu khi dùng cho người có bệnh nền.

Thuốc Coperil 4 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Coperil 4 là thuốc kê đơn vì chứa hoạt chất tác động lên hệ tim mạch, cần được bác sĩ đánh giá huyết áp, chức năng thận và nguy cơ tương tác trước khi sử dụng. Việc dùng thuốc có kiểm soát giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo phù hợp với từng tình trạng bệnh cụ thể.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 30 viên
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
  • Số đăng ký công bố sản phẩm: VD-22039-14 
  • Hạn sử dụng: 36 tháng 

Coperil 4 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Các thuốc thay thế có công dụng kiểm soát huyết áp tương tự Coperil 4 được cập nhật dựa trên nhóm ức chế men chuyển. Để xác định sản phẩm phù hợp sử dụng cụ thể, người dùng nên liên hệ Duocphamtap để được cung cấp thông tin chi tiết.

Giá bán Coperil 4 là bao nhiêu?

  • Coperil 4 hiện đang có giá khoảng 140.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Duocphamtap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Câu hỏi thường gặp

Coperil 4 có thể được sử dụng hàng ngày trong điều trị tăng huyết áp, với điều kiện người bệnh được theo dõi đều đặn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ