Cobamol 1500 - Methocarbamol Cophavina

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ đại học tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ xin liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Cam kết sản phẩm chất lượng, chính hãng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Phí vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-03 20:13:46

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110488125
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Thuốc Cobamol 1500 là gì?

  • Cobamol 1500 là thuốc kê đơn do Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina sản xuất tại Việt Nam, chứa hoạt chất Methocarbamol 1500 mg, thường được chỉ định hỗ trợ cải thiện tình trạng đau do co cứng cơ ở người lớn, đặc biệt trong các trường hợp căng cơ cấp hoặc đau vùng thắt lưng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, giúp bảo vệ hoạt chất trong quá trình bảo quản, tạo bề mặt trơn nhẵn thuận tiện khi nuốt và phù hợp với người cần sử dụng đường uống. Với hàm lượng 1500 mg trong mỗi viên, Cobamol 1500 đáp ứng nhu cầu điều trị theo phác đồ dành cho người trưởng thành, đồng thời góp phần đơn giản hóa số lượng viên phải dùng trong từng lần uống đối với những trường hợp cần liều cao. Sản phẩm phù hợp cho người gặp tình trạng co thắt cơ gây hạn chế vận động hoặc đau nhức sau chấn thương cơ xương, tuy nhiên cần lưu ý thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số trường hợp nên tránh điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc sau khi sử dụng.

Thành phần và dạng bào chế

  • Thành phần hoạt chất chính: Methocarbamol 1500mg

  • Dạng trình bày: Viên nén bao phim

Công dụng - Chỉ định của Cobamol 1500

  • Chỉ định Cobamol 1500 cho người lớn để chữa triệu chứng đau căng cơ, nhất là đau tại vùng thắt lưng.

Liều dùng - Cách dùng Cobamol 1500 như thế nào?

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Khuyến cáo uống 3 lần mỗi ngày, 1 viên/lần. Khi bắt đầu, nên dùng 4 lần/ngày, mỗi lần 1 viên. Khi nặng có thể dùng đến 7500mg/ngày.

    • Thời gian chữa trị sẽ tùy vào triệu chứng căng cơ, tuy nhiên không dùng quá 30 ngày.

    • Trẻ em: Hiệu quả, an toàn của Methocarbamol chưa rõ.

    • Người già: Dùng liều bằng hay thấp hơn 1 nửa liều lượng tối đa, đủ để đạt đáp ứng chữa trị.

    • Suy gan: Cân nhắc kéo giãn khoảng cách giữa các lần uống thuốc.

  • Cách dùng:

    • Dùng Cobamol 1500 đường uống.

Chống chỉ định

  • Có rối loạn TKTW, động kinh, bệnh nhược cơ hoặc trong trạng thái hôn mê hay tiền hôn mê.

  • Trường hợp quá mẫn thành phần trong Cobamol.

Cảnh báo và thận trọng

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng Thuốc Cobamol 1500 vì dữ liệu hiện có chưa xác định đầy đủ nguy cơ đối với thai nhi.

  • Phụ nữ đang cho con bú nên tránh dùng thuốc vì chưa rõ methocarbamol cùng chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa người hay không.

  • Người suy giảm chức năng gan cần thận trọng vì thời gian đào thải methocarbamol có thể kéo dài, làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc.

  • Người suy giảm chức năng thận cần được theo dõi phù hợp vì phần lớn methocarbamol cùng chất chuyển hóa được đào thải qua đường tiểu.

  • Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần ngừng hoạt động khi xuất hiện buồn ngủ, choáng váng hoặc giảm khả năng tập trung.

  • Người từng dị ứng với chất tạo màu cần lưu ý sunset yellow lake trong thuốc có khả năng gây phản ứng quá mẫn.

  • Methocarbamol có thể làm thay đổi màu phản ứng khi xét nghiệm sàng lọc acid vanillylmandelic hoặc acid 5-hydroxyindoleacetic.

  • Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri, tương đương dưới 23 mg, nên thuốc về cơ bản được xem là không chứa natri. 

Tác dụng phụ

  • Hiếm gặp:

    • Người dùng có thể gặp đau đầu, choáng váng, vị kim loại, hạ huyết áp, nghẹt mũi, sốt hoặc viêm kết mạc.

    • Một số trường hợp ghi nhận buồn nôn, nôn, phù mạch, phát ban, ngứa hoặc nổi mày đay trong quá trình điều trị.

  • Rất hiếm gặp:

    • Người bệnh có thể xuất hiện phản vệ, giảm cảm giác thèm ăn, bồn chồn, lo lắng, lú lẫn hoặc đỏ bừng mặt.

    • Các biểu hiện thần kinh có thể gồm ngất xỉu, chóng mặt, run, co giật, rung giật nhãn cầu hoặc nhịp tim chậm.

    • Người dùng đôi khi gặp suy giảm thị lực hoặc nhìn đôi, ảnh hưởng đến khả năng quan sát và thực hiện công việc thường ngày.

  • Chưa xác định tần suất:

    • Buồn ngủ và rối loạn phối hợp vận động có thể xuất hiện, đặc biệt khi phối hợp thuốc gây ức chế thần kinh trung ương.

Tương tác thuốc

  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương như barbiturat, opioid hoặc thuốc giảm cảm giác thèm ăn có thể tăng tác dụng khi phối hợp.

  • Thuốc kháng cholinergic như atropin và các thuốc hướng thần khác có thể biểu hiện tác dụng mạnh hơn khi dùng cùng methocarbamol.

  • Rượu có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ, choáng váng và suy giảm khả năng phối hợp trong thời gian sử dụng thuốc.

  • Methocarbamol có thể làm giảm tác dụng của pyridostigmin bromid, gây bất lợi cho người bệnh nhược cơ đang điều trị.

  • Người mắc nhược cơ sử dụng pyridostigmin bromid không được phối hợp Thuốc Cobamol 1500 vì nguy cơ ảnh hưởng kiểm soát triệu chứng.

Cách bảo quản

  • Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

Ưu điểm và nhược điểm của thuốc

  • Ưu điểm: 

    • Mỗi viên cung cấp 1500 mg methocarbamol, giúp giảm số viên trong mỗi lần uống so với các thuốc hàm lượng 500 mg hoặc 750 mg.

    • Viên nén bao phim có bề mặt nhẵn, thuận tiện khi uống và hạn chế cảm nhận trực tiếp mùi vị của hoạt chất trong miệng.

    • Methocarbamol được hấp thu nhanh, xuất hiện trong máu sau khoảng 10 phút và đạt nồng độ đỉnh sau 30 đến 60 phút.

  • Nhược điểm:

    • Hàm lượng 1500 mg khó chia nhỏ liều linh hoạt như các sản phẩm methocarbamol chứa 500 mg hoặc 750 mg mỗi viên.

    • Thuốc có thể gây buồn ngủ, choáng váng hoặc rối loạn phối hợp, ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.

    • Người suy gan hoặc suy thận cần thận trọng vì khả năng chuyển hóa và đào thải methocarbamol có thể bị thay đổi.

Thuốc Cobamol 1500 có thể mua không cần đơn hay không?

  • Cobamol 1500 là thuốc cần kê đơn, vì methocarbamol có thể gây buồn ngủ, choáng váng và tương tác với nhiều thuốc tác động thần kinh. Người bệnh cần được bác sĩ đánh giá tình trạng co cơ, bệnh nền và thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Thông tin sản xuất

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

  • Nơi sản xuất: Việt Nam

  • Thương hiệu: Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina

  • Số đăng ký công bố sản phẩm: 893110488125

  • Hạn sử dụng: 36 tháng

Cobamol 1500 có thể thay thế bằng thuốc nào?

  • Mycotrova 1000 chứa methocarbamol 1000 mg, cùng nhóm hoạt chất với Cobamol 1500, nên đều hỗ trợ giảm đau do co thắt cơ xương. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, phù hợp cho người cần lựa chọn hàm lượng thấp hơn trong mỗi lần dùng. Mycotrova 1000 có thể thay thế khi bác sĩ đánh giá phù hợp, nhưng liều lượng không nên quy đổi tùy ý giữa hai sản phẩm.

Giá bán Cobamol 1500 là bao nhiêu?

  • Giá của Cobamol 1500 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Duocphamtap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.


Câu hỏi thường gặp

Cobamol 1500 chỉ nên dùng hằng ngày khi có chỉ định và trong thời gian bác sĩ đánh giá là cần thiết. Người bệnh không nên tự kéo dài thời gian sử dụng vì thuốc chủ yếu được dùng cho các tình trạng co cứng cơ cấp và cần theo dõi đáp ứng trong suốt quá trình điều trị.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, việc sử dụng sản phẩm cần đi kèm với sự tư vấn và hướng dẫn từ bác sĩ chuyên môn.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ